vanban.org

Điều 26. Quy định về việc ký văn bản. — Quyết định 44/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018
Bình Phước Ban hành 25/10/2013 Hiệu lực 04/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh · 44/2013/QĐ-UBND
04/11/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 03/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2013/QĐ-UBND › Chương 6 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Quy định về việc ký văn bản.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký:

a) Các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo, điều hành thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan cấp sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ;

d) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật;

e) Các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thủ tướng Chính phủ;

f) Các văn bản khác theo thẩm quyền;

g) Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký các văn bản thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này.

2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh một số quyết định, chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách và các văn bản khác theo quy định và ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Ngoài thẩm quyền ký các văn bản quy định trên, Phó Chủ tịch Thường trực còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền ký một số văn bản nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan cấp sở ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được Thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản sau:

a) Thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì;

b) Thông báo kết quả xử lý công việc cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để các cơ quan liên quan biết và thực hiện;

c) Văn bản truyền đạt ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

d) Văn bản nhắc nhở, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các huyện và các đơn vị thực hiện công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Trả lời những đề nghị của các cơ quan cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Lịch làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Thư mời các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan khác dự họp Ủy ban nhân dân tỉnh.

f) Sao y các văn bản;

g) Các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy nhiệm cho Phó Chánh Văn phòng ký thay các văn bản nói trên khi đi vắng.