Điều 5. Mức thu đối với xe ra, vào bến xe
1. Đối với các bến xe:
a) Giá dịch vụ xe khách xuất bến đối xe ghế:
ĐVT: đồng/ghế/chuyến-xe
| STT | Loại bến xe Cự ly (km) | Bến loại 1 | Bến loại 2 | Bến loại 3 | Bến loại 4 | Bến loại 5 | Bến loại 6 |
| 1 | Xe chạy tuyến nội tỉnh có cự ly dưới 50km | 1.960 | 1.680 | 1.540 | 1.400 | 1.120 | 840 |
| 2 | Xe chạy tuyến liên tỉnh liền kề có cự ly từ 50km đến dưới 230km | 2.800 | 2.400 | 2.200 | 2.000 | 1.600 | 1.200 |
| 3 | Xe chạy tuyến liên tỉnh có cự ly từ 230km đến dưới 300km | 4.340 | 3.720 | 3.410 | 3.100 | 2.480 | 1.860 |
| 4 | Xe chạy tuyến liên tỉnh có cự ly trên 300km | 5.600 | 4.800 | 4.400 | 4.000 |
b) Giá dịch vụ xe khách xuất bến đối xe gường: áp dụng giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 125% đơn giá ghế xe theo tuyến:
ĐVT: đồng/giường/chuyến-xe
| STT | Loại bến xe Cự ly (Km) | Bến loại 1 | Bến loại 2 | Bến loại 3 | Bến loại 4 | Bến loại 5 | Bến loại 6 |
| 1 | Xe chạy tuyến nội tỉnh có cự ly dưới 50km | 2.380 | 2.040 | 1.870 | 1.700 | 1.360 | 1.020 |
| 2 | Xe chạy tuyến liên tỉnh liền kề có cự ly từ 50km đến dưới 230km | 3.500 | 3.000 | 2.750 | 2.500 | 2.000 | 1.500 |
| 3 | Xe chạy tuyến liên tỉnh có cự ly từ 230km đến dưới 300km | 5.460 | 4.680 | 4.290 | 3.900 | 3.120 | 2.340 |
| 4 | Xe chạy tuyến liên tỉnh có cự ly trên 300km | 7.000 | 6.000 | 5.500 | 5.000 |
c) Giá dịch vụ xe taxi, buýt, khách vào bến (bến xe loại 4):
- Xe taxi từ 4 đến 9 chỗ ngồi: 5.000 đồng/chuyến.
- Xe buýt ra vào bến: 6.000 đồng/chuyến.
- Xe khách:
+ Đến 16 chỗ ngồi: 10.000 đồng/chuyến.
+ Từ 17 đến 35 chỗ ngồi: 15.000 đồng/chuyến.
+ Trên 35 chỗ ngồi, xe gường nằm: 20.000 đồng/chuyến.
d) Giá thu xe ôtô tải chở hàng ra, vào bến (bến xe loại 4):
| STT | Loại phương tiện | Mức thu (đồng/chuyến-xe) |
| 1 | Xe tải đến 1,5 tấn | 5.000 |
| 2 | Xe tải trên 1,5 tấn đến dưới 5 tấn | 10.000 |
| 3 | Xe tải trên 5 tấn | 20.000 |
2. Về điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:
- Mức giá trên đây là giá tối đa, tùy theo quy mô đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ôtô, các đơn vị kinh doanh khai thác bến xe vận dụng mức thu cho phù hợp với điều kiện thực tế nhưng không được vượt quá mức quy định trên và thực hiện kê khai, đăng ký giá với cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
- Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến khi có sự biến động giá trên thị trường, hoặc mức độ đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ôtô, theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoặc của các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh khai thác bến xe.