vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau: — Quyết định 44/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Thuận Ban hành 25/10/2012 Hiệu lực 04/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí

Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

2. Mức thu lệ phí

a) Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản.

Đối với việc cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch, từ bản gốc: thực hiện thu lệ phí theo Quyết định số 90/2008/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của UBND tỉnh về Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Trường hợp có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Quyết định số 90/2008/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của UBND tỉnh thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

b) Lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản.

c) Lệ phí chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.

3. Đơn vị thu lệ phí

a) Đối với lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc: Các cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc.

b) Đối với lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký: Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được

a) Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:

Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thực hiện thu lệ phí các cấp phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và được điều tiết 100% cho ngân sách cấp đó. Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện cấp bản sao, chứng thực được chi hỗ trợ lại 30% từ nguồn lệ phí thu được để đảm bảo chi phí khi thực hiện nhiệm vụ cấp bản sao, chứng thực. Sau khi thanh quyết toán đúng chế độ, số tiền hỗ trợ chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.

b) Đối với các đơn vị được ủy quyền:

- Tùy theo tình hình thu mà hàng ngày hoặc chậm nhất trong vòng bảy ngày làm việc, đơn vị phải nộp vào tài khoản tạm giữ tiền lệ phí mở tại Kho bạc nhà nước. Việc quản lý số tiền thu lệ phí bằng tiền mặt tại cơ quan, đơn vị thực hiện thu trong thời gian chưa nộp vào tài khoản tạm giữ tiền lệ phí được thực hiện theo chế độ kế toán quy định hiện hành.

- Số thu lệ phí được để lại tổ chức thu 30% để trang trải chi phí thực hiện cấp bản sao, chứng thực và thu lệ phí theo quy định. Hàng năm, tổ chức thu lệ phí lập dự toán thu, chi gởi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành và thực hiện quyết toán chi theo thực tế. Sau khi trang trải chi phí, số thu lệ phí còn lại (nếu có) bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và thực hiện phân phối, sử dụng theo quy định hiện hành của nhà nước.

Phần còn lại 70% nộp toàn bộ vào thu ngân sách của từng cấp ngân sách tương ứng và được để lại 100% cho ngân sách cấp đó.

5. Chứng từ thu lệ phí

a) Sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan Thuế phát hành.

b) Tổ chức thu phải lập và cung cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ.

6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.