vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (gọi tắt là Giấy chứng nhận), bao gồm các nội dung chủ yếu sau: — Quyết định 44/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/04/2016 Thay thế: 06/2016/QĐ-UBND · 23/03/2016
Tiền Giang Ban hành 21/12/2011 Hiệu lực 31/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 06/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 44/2011/QĐ-UBND
02/04/201606/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 37/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (gọi tắt là Giấy chứng nhận), bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận.

2. Các trường hợp miễn lệ phí, không thu lệ phí

a) Miễn thu lệ phí

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành ngày 10 tháng 12 năm 2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận (kể cả trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau ngày 10 tháng 12 năm 2009).

- Cấp mới, cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn và thị trấn.

Riêng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các phường thuộc thành phố, thị xã được cấp giấy chứng nhận đối với đất tọa lạc tại nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

- Hộ nghèo.

b) Không thu lệ phí

Đối với trường hợp chỉnh lý biến động về đất đai, về quyền sở hữu nhà ở

và tài sản gắn liền với đất do các nguyên nhân không thuộc về chủ quan của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất như:

- Những sai sót do phương pháp đo đạc hoặc do lỗi chủ quan của đơn vị

cấp giấy chứng nhận dẫn đến phải điều chỉnh thiếu sót trong Giấy chứng nhận;

- Do điều chỉnh diện tích đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất đã bị giải tỏa để xây dựng các công trình công cộng, các công trình phúc lợi xã hội (làm đường giao thông, thủy lợi, hiến đất hoặc đổi đất làm trường học, bệnh viện và các công trình công cộng khác).

3. Mức thu lệ phí

STT Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu
Cá nhân, hộ gia đình ở phường Tổ chức
I Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất đồng/giấy 25.000 100.000
II Cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất đồng/giấy 100.000 500.000
III Xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận      
1 Xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất đồng/lần 20.000 50.000
2 Xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận đồng/lần 50.000 50.000
III Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận      
1 Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất đồng/lần 20.000 50.000
2 Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng/lần 50.000 50.000