QUYẾT ĐỊNH
Về ban hành đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh __________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về Quy định mức lương tối thiểu chung từ 650.000 đồng lên 730.000 đồng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010; Nghị định số 22/2011 /NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về Quy định mức lương tối thiếu chung từ 730.000 đồng lên 830.000 đồng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011;
Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 về việc hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 3877/TNMT-KH ngày 29 tháng 6 năm 2011 về việc phê duyệt đơn giá dự toán công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thẩm định của Sở Tài chính tại Công văn số 1484/STC-ĐTSC ngày 21 tháng 02 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành đơn giá dự toán (tổng hợp và chi tiết) lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
1.1. Áp dụng mức lương tối thiểu 730.000 đồng/người/tháng đối với công việc thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
Đơn vị tính: đồng
| Nội dung công việc | Đơn giá dự toán | ||
| Cấp thành phố | Cấp huyện | Cấp xã | |
| Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu | 2.243.461.851 | 951.027.750 | 94.002.389 |
| Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối | 1.467.259.952 | 571.689.615 | 52.071.562 |
| Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối | 727.120.810 | 275.608.954 | 25.369.014 |
| Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất | 514.469.094 | 187.071.677 | 20.497.321 |
1.2. Áp dụng mức lương tối thiểu 830.000 đồng/người/tháng đối với công việc thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2011.
Đơn vị tính: đồng
| Nội dung công việc | Đơn giá dự toán | ||
| Cấp thành phố | Cấp huyện | Cấp xã | |
| Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu | 2.491.237.302 | 1.052.580.771 | 103.206.390 |
| Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối | 1.635.592.508 | 633.014.092 | 57.084.860 |
| Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối | 813.552.862 | 305.936.515 | 28.138.033 |
| Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất | 575.837.015 | 207.734.740 | 22.644.165 |
Điều 2. Các hệ số Kkt, Kds, Ks, Khc, Kđt, Kkv được tính toán căn cứ vào số liệu của Tổng cục Thống kê và các Cục thống kê địa phương công bố ở thời điểm gần nhất so với thời điểm tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đối với hệ số áp lực kinh tế Kkt: đối với những quận - huyện không có các số liệu thống kê để làm cơ sở tính toán Kkt, cho phép áp dụng các số liệu thống kê cấp thành phố để tính Kkt.