vanban.org

Điều 18. Ban quản lý hoạt động cụm công nghiệp. — Quyết định 44/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2022 Thay thế: 33/2022/QĐ-UBND · 03/10/2022
Hà Nội Ban hành 10/09/2010 Hiệu lực 20/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Ban hành “quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội” · 75/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành “Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội” · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 44/2010/QĐ-UBND
20/09/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND Ban hành “quy chế quản lý cụm sản xuất làng nghề tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội” · 44/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2010/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Ban quản lý hoạt động cụm công nghiệp.

1. Chức năng của Ban quản lý

a) Ban quản lý là đơn vị có chức năng quản lý hoạt động và tổ chức các dịch vụ công cộng đảm bảo sự hoạt động bình thường, theo đúng pháp luật về cụm công nghiệp;

b) Ban quản lý chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của UBND cấp huyện và các sở, ngành, lĩnh vực có liên quan.

2. Nhiệm vụ của Ban quản lý.

a) Tiếp nhận bàn giao hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các tài liệu liên quan đến cụm công nghiệp để tổ chức quản lý hoạt động, bao gồm cả việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường;

b) Tổ chức quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong cụm công nghiệp đảm bảo hoạt động bình thường, liên tục, đúng công năng thiết kế trong suốt thời gian hoạt động cụm công nghiệp;

c) Phổ biến và tổ chức thực hiện Điều lệ quản lý cụm công nghiệp;

d) Định kỳ hàng tháng, quý, năm thực hiện chế độ báo cáo với UBND cấp huyện, Sở Công Thương về tình hình hoạt động của cụm công nghiệp;

e) Các nhiệm vụ cụ thể khác ghi trong Điều lệ quản lý cụm công nghiệp.

3. Quyền hạn của Ban quản lý.

a) Giám sát, giúp đỡ các doanh nghiệp công nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng nhà xưởng và hoạt động sản xuất kinh doanh đúng pháp luật, các quy định của UBND thành phố và Điều lệ quản lý cụm công nghiệp;

b) Được thực hiện các dịch vụ công cộng và tiện ích cụm công nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế ký với các doanh nghiệp công nghiệp trong cụm công nghiệp;

c) Được tiếp thu các hỗ trợ từ Nhà nước và các tổ chức xã hội trong và ngoài nước trong việc thực hiện các dịch vụ công cộng;

d) Trong trường hợp khẩn cấp được phép yêu cầu tạm dừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở hoạt động có nguy cơ gây mất an toàn nghiêm trọng, đe dọa tính mạng người lao động, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động bình thường của cụm công nghiệp đồng thời báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

4. Lựa chọn đơn vị quản lý cụm công nghiệp.

a) Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đồng thời thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động cụm công nghiệp sau đầu tư;

b) Khuyến khích việc lựa chọn doanh nghiệp thông qua hình thức đấu thầu để quản lý hoạt động các cụm công nghiệp do UBND cấp huyện, UBND cấp xã làm chủ đầu tư.