vanban.org

Điều 5. Phương pháp đánh giá. — Quyết định 44/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2025/QĐ-UBND · 26/02/2025
An Giang Ban hành 28/09/2009 Hiệu lực 28/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đánh giá kết quả hoạt động và khen thưởng đối với doanh nghiệp tư nhân, doanh nhân · 44/2009/QĐ-UBND
17/03/202511/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phương pháp đánh giá.

  1. Doanh thu và thu nhập khác.
    1. Xếp loại A: Vượt từ 5% trở lên so với năm trước.
    2. Xếp loại B: Vượt dưới 5%  hoặc bằng so năm trước.
    3. Xếp loại C: Giảm so với năm trước.
  2. Lợi nhuận thực hiện sau thuế và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn kinh doanh.

Đối với hoạt động công nghiệp.

  1. Xếp loại A: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn tăng từ 5% trở lên so với năm trước.
  2. Xếp loại B: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn tăng hoặc giảm dưới 5% so với năm trước.
  3. Xếp loại C: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn giảm từ 5% trở lên so với năm trước.

Đối với hoạt động dịch vụ.

  1. Xếp loại A: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn tăng từ 7% trở lên so với năm trước.
  2. Xếp loại B: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn tăng dưới 7% hoặc giảm dưới 3% so với năm trước.
  3. Xếp loại C: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn giảm từ 3% trở lên so với năm trước.
  1. Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn.
    1. Xếp loại A: Doanh nghiệp không có nợ phải trả quá hạn và có hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn lớn hơn 1.
    2. Xếp loại B: Doanh nghiệp có nợ phải trả quá hạn và hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn từ 0,5 đến 1.
    3. Xếp loại C: Doanh nghiệp có nợ phải trả quá hạn và hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn nhỏ hơn hoặc bằng 0,5.

Hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp là khả năng thanh toán hiện thời được xác định bằng tổng giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của năm tài chính so với tổng nợ gồm: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đã đến hạn thanh tóan của năm tài chính  (tính đến ngày 31 tháng 12).

  1. Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật hiện hành.
    1. Xếp loại A: Doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành.
    2. Xếp loại B: Doanh nghiệp có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành đến mức bị xử phạt hành chính.
    3. Xếp loại C: Người quản lý điều hành doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  2. Tình hình đầu tư nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp:
    1. Xếp loại A: Có đầu tư thay đổi công nghệ và mở rộng sản xuất.
    2. Xếp loại B: Có đầu tư công nghệ mới hoặc có mở rộng sản xuất.
    3. Xếp loại C: Không có đầu tư công nghệ mới và không mở rộng sản xuất.
  3. Thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và có tăng trưởng hàng năm của doanh nghiệp.
    1. Xếp loại A: Nộp thuế tăng trưởng từ 10% trở lên.
    2. Xếp loại B: Nộp thuế tăng trưởng dưới 10% hoặc bằng năm trước.
    3. Xếp loại C: Nộp thuế giảm so năm trước.
  4. Tham gia hoạt động từ thiện xã hội.
    1. Xếp loại A: Đóng góp trên 30 triệu.
    2. Xếp loại B: Đóng góp  từ 10 triệu đến dưới 30 triệu.
    3. Xếp loại C: Đóng góp dưới 10 triệu.
  5. Thu nhập bình quân lao động.
    1. Xếp loại A: Thu nhập trên 2 triệu đồng/tháng.
    2. Xếp loại B: Thu nhập từ 1,5 triệu đến 2 triệu đồng/tháng.
    3. Xếp loại C: Thu nhập từ  650.000 đồng đến dưới 1,5 triệu đồng.
  6. Giải quyết việc làm.
    1. Xếp loại A: Tăng 10% so năm trước.
    2. Xếp loại B: Tăng dưới 10% hoặc bằng năm trước.
    3. Xếp loại C: Giảm so năm trước.
  7. Hoạt động tổ chức cơ sở đảng, công đoàn.
    1. Xếp loại A: Có tổ chức đảng, công đoàn và đạt vững mạnh.
    2. Xếp loại B: Có tổ chức đảng, công đoàn và đạt loại khá.
    3. Xếp loại C: Không có tổ chức đảng, công đoàn.