Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí:
Bao gồm các loại khoáng sản sau: cát san lấp, cát xây tô, sỏi, đất san lấp, đất sét làm gạch ngói, than bùn và sa khoáng titan (ilmenit).
2. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản nêu tại khoản 1 Điều này.
3. Mức thu phí:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Cát san lấp | m3 | 2.000 |
| 2 | Cát xây tô | m3 | 3.000 |
| 3 | Sỏi | m3 | 4.000 |
| 4 | Đất san lấp | m3 | 1.000 |
| 5 | Đất sét làm gạch, ngói | m3 | 1.500 |
| 6 | Than bùn | Tấn | 2.000 |
| 7 | Sa khoáng titan (ilmenit) | Tấn | 50.000 |
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản có trách nhiệm đăng ký, kê khai và nộp phí theo quy định tại mục II, Thông tư số 67/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính.
b) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% để chi hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có các hoạt động khai thác khoáng sản theo các nội dung cụ thể sau:
- Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường;
- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường;
- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
c) Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập dự toán thu, chi và quyết toán nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định hiện hành.