vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Quyết định 44/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2012 Thay thế: 20/2012/QĐ-UBND · 09/04/2012
Sóc Trăng Ban hành 31/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 24/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 20/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 44/2008/QĐ-UBND
19/04/201220/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng chịu phí:

 Bao gồm các loại khoáng sản sau: cát san lấp, cát xây tô, sỏi, đất san lấp, đất sét làm gạch ngói, than bùn và sa khoáng titan (ilmenit).

2. Đối tượng nộp phí:

Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Mức thu phí:

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
1 Cát san lấp m3 2.000
2 Cát xây tô m3 3.000
3 Sỏi m3 4.000
4 Đất san lấp m3 1.000
5 Đất sét làm gạch, ngói m3 1.500
6 Than bùn Tấn 2.000
7 Sa khoáng titan (ilmenit) Tấn 50.000

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

a) Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản có trách nhiệm đăng ký, kê khai và nộp phí theo quy định tại mục II, Thông tư số 67/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính. 

b) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% để chi hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có các hoạt động khai thác khoáng sản theo các nội dung cụ thể sau:

- Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường;

- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường;

- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

c) Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập dự toán thu, chi và quyết toán nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định hiện hành.