vanban.org

Điều 7. Mối quan hệ công tác — Quyết định 44/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/06/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2020/QĐ-UBND · 16/09/2020
An Giang Ban hành 10/12/2008 Hiệu lực 20/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ · 44/2008/QĐ-UBND
11/06/201516/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mối quan hệ công tác

1.  Với Bộ, ngành Trung ương:

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý cấp trên của Sở Khoa học và Công nghệ. Sở có trách nhiệm thường xuyên báo cáo, thỉnh thị, tiếp nhận các chủ trương, chính sách về quản lý các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm kịp thời tổ chức triển khai đến cơ sở.

2.  Với Ủy ban nhân dân tỉnh:

- UBND tỉnh là cơ quan quản lý cấp trên của Sở Khoa học và Công nghệ. Sở thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh về hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Sở quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

- Giám đốc Sở chịu trách nhiệm báo cáo, đề xuất ý kiến giải quyết các mặt công tác của ngành, đồng thời chuẩn bị các báo cáo của UBND tỉnh để trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của UBND tỉnh.

3.  Với Sở, ban ngành tỉnh:

Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Sở, ban ngành theo chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh giao;

- Sở Khoa học và Công nghệ chủ động bàn bạc, trao đổi đôn đốc và yêu cầu các Sở, ban ngành thực hiện nhiệm vụ phối hợp về lĩnh vực KH&CN trong tỉnh và cùng nhau hỗ trợ, giải quyết những vấn đề khó khăn, vướng mắc trong công tác;

- Kết hợp với các Sở, ban ngành hữu quan trong việc kiểm tra, thanh tra về KH&CN theo quy định pháp luật;

- Trình UBND tỉnh quyết định những vấn đề chưa thống nhất giữa công tác phối hợp đối với các Sở, ban ngành.

4. Với UBND huyện, thị, thành phố

Quan hệ giữa Sở Khoa học và Công nghệ và UBND huyện, thị xã, thành phố là quan hệ phối hợp chỉ đạo chuyên môn

- UBND huyện, thị, thành phố quản lý, chỉ đạo toàn diện về các mặt hoạt động KH&CN trên địa bàn địa phương;

- Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo kịp thời cho UBND huyện, thị, thành phố những chủ trương, chính sách, quy định của nhà nước và của Bộ Khoa học và Công nghệ trên lĩnh vực KH&CN để UBND huyện, thị, thành phố nghiên cứu, chỉ đạo thực hiện tại địa phương;

- Khi có những vấn đề chưa thống nhất, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định;

Mối quan hệ giữa Sở Khoa học và Công nghệ và UBND huyện, thị xã, thành phố phải theo đúng Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương do UBND tỉnh ban hành.

5. Với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương:

- Mối quan hệ của Sở Khoa học và Công nghệ với phòng Kinh tế hoặc phòng Công Thương huyện, thị xã, thành phố là quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ;

 - Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm triển khai, phổ biến các chủ trương chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước, của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ  về lĩnh vực khoa học và công nghệ; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các phòng Công Thương hoặc phòng Kinh tế.