Điều 2.
Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng tính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau đây:
HP1: 20o47'03" N, 106o50'11"E;
HP2: 20o40'03" N, 106o50'11"E;
HP3: 20o39'03" N, 107o00'11"E;
HP4: 20o40'03" N , 107o 07'06"E ;
HP5: 20o46'25" N, 107o07'06" E (mép phía Tây hòn Tùng Rượu Con);
HP6: 20o47'01" N, 107o06'51" E (mép phía Tây hòn Giăng Võng);
HP7: 20o47'01"N, 107o 06'11" E;
HP8: 20o46'03"N, 107o06'11" E;
HP9: 20o42'44"N, 107o05'19" E (cồn Bê);
HP10: 20o41'48"N, 107o04'15" E (mép phía Đông hòn Đuôi Buồm Đông);
HP11: 20o42'32"N, 107o03'41" E (mép phía Tây hòn Guốc);
HP12: 20o42'27"N, 107o02'45" E (mép Tây Bắc hòn Hang Trống);
HP13: 20o41'33"N, 107o02'43" E (mép Đông hòn Nến);
HP14: 20o42'27"N, 107o01'11" E (mép Tây Nam hòn Rùa Núi);
HP15: 20o47'42"N, 106o55'11" E (mép Tây bãi Phù Long).
2. Ranh giới về phía đất liền được giới hạn như sau:
- Từ điểm HP15 chạy dọc theo bờ bên phải luồng Lạch Huyện nối bằng các đoạn thẳng tới các điểm HP16, HP17, HP18 và HP19, có tọa độ sau đây:
HP16: 20o50'01" N, 106o54'17" E;
HP17: 20o50'01" N, 106o53'59" E;
HP18: 20o49'18" N, 106o53'26" E;
HP19: 20o49'17" N, 106o52'40" E (mép bờ phải kênh Hà Nam phía Lạch Huyện).
- Từ điểm HP19 chạy dọc theo bờ phải kênh Hà Nam đến điểm HP20 (điểm cuối phía bên phải kênh Hà Nam, tiếp giáp với sông Bạch Đằng).
- Trên sông Bạch Đằng: Từ điểm HP20 và điểm HP1 chạy dọc theo hai bờ sông Bạch Đằng đến vĩ tuyến 20o56'43" N cắt ngang sông và từ vĩ tuyến này chạy dọc theo hai bờ sông Giá đến đường thẳng cắt ngang sông cách tim đập Minh Đức 200m về phía hạ lưu.
- Từ cửa kênh đào Đình Vũ chạy dọc hai bờ sông Cấm đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cảng Vật Cách 200 m về phía thượng lưu.