Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. — Quyết định 44/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/02/2024
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2024/QĐ-UBND · 15/01/2024
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 20 năm
01/02/202402/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
09/09/2006Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 44/2006/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mục tiêu
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức cuộc họp
Điều 5. Trách nhiệm trong việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào việc đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành để giảm bớt và nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc họp.
Điều 6. Các trường hợp không tổ chức cuộc họp
Điều 7. Họp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong cơ quan hành chính nhà nước
Điều 8. Phối hợp giữa cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan, tố chức khác của hệ thống chính trị trong việc tổ chức các cuộc họp.
Chương II — QUY TRÌNH TỔ CHỨC CUỘC HỌP
Điều 9. Xây dựng kế hoạch tổ chức các cuộc họp
Điều 10. Chuẩn bị nội dung các cuộc họp
Điều 11. Giấy mời họp
Điều 12. Thành phần và số lượng người tham dự cuộc họp
Điều 13. Thời gian tiến hành cuộc họp
Điều 14. Những yêu cầu về tiến hành cuộc họp
Điều 15. Trách nhiệm của người chủ trì cuộc họp
Điều 16. Trách nhiệm của người tham dự cuộc họp
Điều 17. Biên bản cuộc họp và thông báo kết quả cuộc họp
Điều 18. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo được đưa ra tại cuộc họp
Chương III — CÁC CUỘC HỌP CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 19. Các loại cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 20. Việc tổ chức cuộc họp để giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.
Điều 21. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp
Điều 22. Không chỉ đạo việc tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác
Điều 23. Không tổ chức cuộc họp giao ban thường kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới
Điều 24. Việc tổ chức họp sơ kết, tổng kết của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 25. Việc tổ chức cuộc họp tập huấn, triển khai do thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân triệu tập
Chương IV — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 26. Xây dựng chương trình công tác khoa học, hợp lý để giảm bớt việc tổ chức các cuộc họp, tăng cường đi công tác cơ sở
Điều 27. Yêu cầu đối với việc tổ chức cuộc họp của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước có quan hệ trực tiếp giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức
Điều 28. Cấm kết hợp tổ chức cuộc họp với việc tham quan, nghỉ mát
Điều 29. Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, giải quyết công việc tại chỗ của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước đối với cấp dưới để giảm bớt các cuộc họp xử lý các vụ việc phát sinh.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Trách nhiệm quản lý chế độ họp trong các cơ quan hành chính nhà nước
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy