vanban.org

Điều 6. Sử dụng giấy phép — Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/04/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 76/2015/TT-BGTVT · 01/12/2015 Sửa đổi, bổ sung: 04/2011/TT-BGTVT · 22/02/2011
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 22/09/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 44/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế quản lý sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tầu · 44/2005/QĐ-BGTVT
08/04/201104/2011/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 05/09/200737/2007/QĐ-BGTVTSửa đổi 01/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sử dụng giấy phép

1. Người được cấp giấy phép chỉ được lái loại phương tiện giao thông đường sắt (có đẩy, kéo hoặc không có đẩy, kéo theo toa xe) đã quy định trong giấy phép, có trách nhiệm:

a) Bảo quản giấy phép không để mất, hư hỏng;

b) Mang theo giấy phép khi lái tầu;

c) Chậm nhất 20 ngày trước khi giấy phép hết hạn phải làm thủ tục đổi giấy phép theo quy định tại Điều 17 của Quy chế này.

2. Người không đảm nhiệm công tác lái tầu theo giấy phép từ 12 tháng trở lên thì giấy phép đó không còn giá trị, nếu muốn đảm nhiệm lại công tác lái tầu thì phải làm các thủ tục để được sát hạch, cấp giấy phép mới theo quy định của Quy chế này.