Điều 22 : Trong thời hạn 5 ngày làm việc, Sở Tài nguyên Môi trường xem xét cấp phiếu xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho dự án đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trong thời hạn 15 ngày làm việc đối với các dự án có thẩm định đánh giá tác động môi trường. — Quyết định 44/2004/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2007
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 27/09/2007
Thay thế: 21/2007/QĐ-UBND · 17/09/2007
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 8 phiên bản · 23 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 44/2004/QĐ-UB › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 36/2003/QĐ-UB ngày 25/8/2003 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Giao cho Sở kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thi hành quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Văn bản này quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư; trình tự, hồ sơ, thủ tục thực hiện dự án đầu tư trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là đầu tư) tại tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Điều 3. Nhà đầu tư được hưởng những ưu đãi theo quy định của Nhà nước Việt Nam và những ưu đãi của tỉnh Quảng Bình được qui định tại văn bản này.
Điều 4
Điều 5
Điều 6. Nếu có những qui định mới của Nhà nước Việt Nam có những thuận lợi, ưu đãi hơn cho các nhà đầu tư so với qui định trong văn bản này thì được áp dụng theo qui định mới của Nhà nước.
Điều 8. UBND tỉnh sử dụng ngân sách hàng năm và các nguồn khác để thực hiện các chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư được quy định tại văn bản này.
Chương II — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Điều 9. Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu.
Điều 10. Về chi phía đề bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng đối với các dự án ngoài KCN, KTCK.
Điều 11. Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động.
Điều 12
Điều 13. Về thưởng xúc tiến đầu tư.
Điều 14. Ưu đãi về địa bàn và ngành nghề kinh doanh:
Điều 15. Giá và chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển:
Điều 16. Miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất và thời hạn miễn, giảm):
Chương III — THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 17. UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các địa phương tập trung một đầu mối, bảo đảm thủ tục đầu tư nhanh chóng, đơn giản, gọn nhẹ, thuận lợi.
Điều 18. Xúc tiến đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối xúc tiến đầu tư trên các lĩnh vực:
Điều 19. Trình tự, thủ tục trước khi cấp Giấy phép đầu tư.
Điều 20. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
Điều 21. Thời hạn cấp giấy phép đầu tư;
Điều 22
Điều 23. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư:
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24
Điều 25. Hiệu lực thi hành:
Điều 26
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy