vanban.org

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai thời kỳ từ năm 2004 đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau: — Quyết định 44/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/04/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 19/04/2004 Hiệu lực 19/04/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2004/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai thời kỳ từ năm 2004 đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tính chất:

Thị trấn Đak Pơ là Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và dịch vụ của huyện Đak Pơ.

2. Vị trí, phạm vi ranh giới lập quy hoạch:

- Vị trí: xã Đak Pơ (một phần xã An Thành cũ), huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.

- Phạm vi lập quy hoạch gồm 5.910ha, trong đó:

+ Khu trung tâm:                  220ha.

+ Khu vực ngoại thị:            5.690ha.

- Ranh giới khu trung tâm xác định như sau:

+ Phía Bắc: giáp xã Nam

+ Phía Nam: giáp xã Yang Bắc.

+ Phía Tây: giáp xã An Thành mới.

+ Phía Đông: giáp xã Cư An và Tân An.

3. Quy mô dân số thị trấn:

- Dân số hiện trạng: 5.300 người, nội thị: 1.500 người.

- Dự báo dân số đến năm 2010: 15.000 người, nội thị: 10.000 người.

4. Quy hoạch sử dụng đất đai xây dựng đô thị:

a. Cơ cấu sử dụng đất:

Đất xây dựng đô thị có diện tích 220ha được quy hoạch gồm:

- Đất ở 99 ha chiếm 45%

- Đất khu công trình công cộng 30 ha chiếm 13,6%

- Đất cây xanh thể dục thể thao 18 ha chiếm 8,2%

- Đất giao thông 18 ha chiếm 8,2%

- Đất dự phòng 55 ha chiếm 25%

b. Định hướng kiến trúc thị trấn và phân khu chức năng:

- Đất xây dựng thị trấn được xác định hai bên trục QL 19, có chiều dài 4 km.

- Trung tâm hành chính nằm trên trục đường mới song song với quốc lộ 19 (về phía bắc) và ngăn cách với quốc lộ là một quảng trường, công viên.

- Trung tâm thương mại dịch vụ đặt ở khu đất trống phía nam quốc lộ 19; bến xe bố trí nơi bắt đầu thị trấn từ hướng đi Quy Nhơn.

- Các khu dân cư xen kẽ và xung quanh khu trung tâm.

5. Quy hoạch mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội:

a. Nhà ở:

Tổ chức 3 loại đất ở:

+ Loại 120 - 150 m2/hộ, bố trí ven trục đường chính kiêm dịch vụ, xây dựng nhà 2 tầng, tạo bộ mặt đô thị

+ Loại 200-300 m2/hộ, bố trí xa trục đường chính, xây dựng nhà 01 tầng đến hai tầng có vườn nhỏ.

+ Loại tại các bản làng ven thị trấn sản xuất nông nghiệp, lô đất có diện tích từ 1000-2000 m2/hộ xây dựng nhà vườn đặc trưng.

b. Đất cho mạng lưới công trình phụ:

+ Giáo dục:

- Trường mẫu giáo:          1.000 chỗ 20.000 m2

- Trường cấp I:    1.200 chỗ 20.000 m2

- Trường cấp II:    1.000 chỗ 30.000 m2

- Trường cấp III:   1.000 chỗ 30.000 m2

+ Y tế: bệnh viện 100 giường

+ Thể dục thể thao:

- Sân tập luyện    18.000 m2

- Sân thể thao      10.000 m2 (Rải rác trong các cơ quan)

- Sân vận động    36.000 m2

+ Chợ                             18.200 m2

+ Bến xe                         11.800 m2

+ Nghĩa địa, nghĩa trang, bãi rác 170.000 m2

- Các công trình cơ quan hành chính như UBND Huyện, UBND Thị trấn, Huyện uỷ, MTTQ và các cơ quan ban hành khác được bố trí tập trung tạo nên quần thể kiến trúc có sắc thái hài hoà và có chiều cao tầng tối thiểu là 2 tầng, có bố trí sân bãi, cây xanh tạo thêm cho đô thị thêm xanh.

6. Quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật;

a. Giao thông:

- Chỉnh trang các tuyến đường chính và cắm mốc lộ giới.

- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đường nội bộ trong các khu dân cư mới.

- Mở mới một số đường quy hoạch và tráng nhựa thêm các đường nội thị trấn đã có

b. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:

- Tại những khu đất có địa hình sườn núi độ dốc lớn hơn 2% cần san ủi cục bộ để giữ nguyên vẻ đẹp đặc trưng. Đối với những công trình dự kiến xây dựng gần khu đất sông suối cần chú ý đến hiện tượng sạt lở và đất yếu.

- Khi xây dựng công trình cần phải dựa vào bản đồ địa hình để thiết kế san nền cho từng công trình cụ thể tránh tình trạng bị ngập nước trong mùa mưa.

- Các khu vực địa hình có độ dốc từ 0,005 đến 0,05 không cần phải san nền, chỉ cần dọn cục bộ tuỳ theo chi tiết tổng mặt bằng.

- Khi san đường độ dốc ngang đường 0,02, chiều cao bó vỉa 0,1 -0,3m.

c. Cấp nước:

- Nguồn cấp nước lấy từ suối Ktun, bơm lên thuỷ đài tạo áp lực cung cấp cho toàn vùng.

- Tổng nhu cầu dùng nước 1.600m3/ngày đêm.

d. Cấp điện: Tổng công suất yêu cầu 3500KVA, lấy từ lưới điện 35KV nguồn điện lưới quốc gia.

e. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

* Thoát nước bẩn:

- Chọn hệ thống thoát nước chung gồm: nước mưa và nước thải sinh hoạt để tiết kiệm trong điều kiện quy mô thị trấn nhỏ.

- Nước thải khu vệ sinh phải xử lý đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi cho vào hệ thống nước thải chung.

- Các dạng cống qua đường sử dụng cống tròn hoặc cống hộp BTCT. Ngoài ra ở các khu dân cư và các trục đường chính dùng hệ thống mương xây đá hộc có nắp đan đậy hay loại rãnh đất ở các đường nhỏ.

* Vệ sinh môi trường

-  Rác thải: quy tập lượng rác thải từ khắp các khu về bãi rác thải để xử lý.

- Bãi rác dự kiến bố trí ngoài thị trấn phía hướng đường đi nghĩa địa. Điều quan trọng là nên sớm thành lập Đội vệ sinh môi trường để thu gom rác.

- Các tiêu chuẩn như sau:

+ Năm 2010: 0.7kg người/ ngày đêm

+ Nghĩa địa cần có quy hoạch tường rào, cổng ra vào, chôn cất ngay hàng thẳng lối để tiết kiệm đất.