vanban.org

Điều 9. Đánh giá và xếp loại học lực về từng môn học — Quyết định 44/2003/QĐ-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2004
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 26/09/2003 Hiệu lực 18/10/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2003/QĐ-BGDĐT › Chương 2 › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Đánh giá và xếp loại học lực về từng môn học

Học sinh được xếp loại học lực môn học kỳ I (HLM.KI), học lực môn học kỳ II (HLM.KII) và học lực môn cả năm (HLM.N) ở tất cả các môn học.

1. Đối với các môn được đánh giá bằng điểm số:

a. Xác định điểm học lực môn:

- Điểm HLM.KI là trung bình cộng của điểm KTĐK.GKI và điểm KTĐK.CKI.

- Điểm HLM.KII là trung bình cộng của điểm KTĐK.GKII và điểm KTĐK.CKII.

- Điểm HLM.N là trung bình cộng của điểm HLM.KI và điểm HLM.KII (riêng điểm HLM.N là điểm nguyên và thực hiện theo nguyên tắc làm tròn 0,5 thành 1).

b. Xếp loại học lực môn:

- Loại Giỏi, điểm học lực môn đạt từ 9 đến 10.

- Loại Khá, điểm học lực môn đạt từ 7 đến 8,5.

- Loại Trung bình, điểm học lực môn đạt từ 5 đến 6,5.

- Loại Yếu, điểm học lực môn đạt điểm dưới 5.

2. Đối với các môn được đánh giá bằng nhận xét

- HLM.KI chính là kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt được trong học kỳ I.

- HLM.KII chính là kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt được trong cả năm.

- HLM.N chính là HLM.KII.