Điều 5
Kiểm tra an toàn kỹ thuật xe vận tải nhỏ:
1. Kiểm tra an toàn kỹ thuật (kiểm định) lần đầu:
a. Thông số kỹ thuật cơ bản:
- Chiều dài toàn bộ xe: Nhỏ hơn hoặc bằng 5,5 mét, viết tắt là L≤ 5,5m.
- Chiều rộng toàn bộ xe: Nhỏ hơn hoặc bằng 2,4 mét, viết tắt là B≤ 2,4m.
- Chiều cao toàn bộ xe: Nhỏ hơn hoặc bằng 2,4 mét, viết tắt là H≤ 2,4m.
- Chiều dài cơ sở xe: Nhỏ hơn hoặc bằng 3 mét, viết tắt là DCS≤ 3m.
- Kích thước thùng hàng nhỏ hơn hoặc bằng (DxRxC): 2300x1800x600 (mm).
- Khoảng cách từ tâm cầu trước đến đầu xe nhỏ hơn 0,5 chiều dài cơ sở.
- Khoảng cách từ tâm cầu sau đến đuôi xe nhỏ hơn 0,5 chiều dài cơ sở.
- Xe phải có ca bin, đèn chiếu sáng đủ độ sáng, đèn xi nhan, đèn phanh, gương chiếu hậu, gạt nước mưa phía bên lái xe (riêng xe công nông chỉ cần đèn chiếu sáng có đủ độ sáng).
- Chất lượng kỹ thuật các tổng thành lớn hơn 60%.
- Xe phải được sơn theo màu đã đăng ký.
b. Thông số an toàn kỹ thuật cơ bản của xe:
- Tốc độ lớn nhất: Nhỏ hơn hoặc bằng 35km/h, viết tắt là Vmax ≤ 35km/h.
- Hiệu quả phanh chính (phanh chân) khi v=20km/h: Quảng đường phanh nhỏ hơn hoặc bằng 6m, viết tắt là Sp≤ 6m.
- Hiệu quả phanh dừng (phanh tay): Đảm bảo xe dừng khi không tải ở độ dốc 23%.
- Độ rơ lái của vô lăng nhỏ hơn hoặc bằng 300.
- Lốp xe: nhỏ hơn hoặc bằng cỡ 900-20. Chất lượng lốp lớn hơn hoặc bằng 60%.
2. Địa điểm kiểm định: Tại các huyện, thị xã.
3. Hình thức kiểm định: Bán cơ giới.
4. Cơ quan kiểm định và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật: Sở Giao thông vận tải Quảng Bình.
Chu kỳ kiểm định: 6 tháng 1 lần.
Quy trình kiểm tra xe do Sở Giao thông vận tải quy định.
5. Giá kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật: Theo quy định hiện hành.
6. Những loại giấy tờ được lập sau khi kiểm định bao gồm:
- Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật (lưu giữ tại cơ quan kiểm định).
- Sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật xe vận tải nhỏ (cấp cho chủ phương tiện).
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật xe vận tải nhỏ (cấp cho chủ phương tiện).