Điều 2. Phân bổ đất đai và bố trí sản xuất:
1. Phân bổ đất đai:
Đơn vị tính: diện tích ha
Tỉ lệ: %
CƠ CẤU ĐẤT
| Hạng mục | 85 | 90 | ||
| Tổng diện tích đất tự nhiên. I. Đất nông nghiệp 1- Đất trồng trọt 2- Thuỷ sản II. Đất lâm nghiệp III. Đất xây dựng cơ bản IV. Đất khác | 39.024 20.182 19.715 467 3.424 1.975 13.443 | 39.024 22.095 21.628 467 5.598 2.128 9.203 | 39.024 21.742 21.257 467 5.864 2.328 9.103 |
2. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp:
| Hạng mục | 85 | 90 | 95 |
| Đất nông nghiệp I/- Đất trồng trọt A- Cây lâu năm 1/- Đất lúa 2/- Đất lúa + màu 3/- Cây màu B- Cây lâu năm Đất dừa Cây ăn quả II/- Thuỷ sản + Bãi nuôi nghêu + Nuôi trong mương vườn ao hồ | 20.182 19.715 17.665 16.531 210 924 2.050 2.000 50 647 647 600 | 22.095 21.628 14.866 13.619 300 947 6.762 6.712 50 647 647 1.000 | 21.724 21.257 11.108 9.660 500 948 10.159 10.099 50 647 647 2.000 |
+ Không tính vào cơ cấu đất
3. Những mục tiêu kinh tế chủ yếu:
| TT | Mục tiêu | Đơn vị/T | 1983 | 1985 | 1990 | 1995 |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 | Dân số Tỷ lệ tăng Sản lượng lương thực Lúa bình quân đầu người Dừa trái Cây xuất khẩu, ớt, gừng, nghệ lạc Đàn heo Đàn trâu Đàn bò Đàn gà vịt - Vịt xuất khẩu Tôm cá nuôi và đánh bắt - Tôm đánh bắt - Tôm cá nuôi Giá trị sản lượng công nghiệp (giá cố định 82) Một số chỉ tiêu ngành - Vật liệu xây dựng - Nước mắm - Thức ăn gia súc Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu - Trứng vịt - Thịt vịt - Lông vũ - Tôm - Đậu phọng Tổng trị giá hàng xuất khẩu | Người % Tấn Kg 1000 trái tấn con con con 1000 con con Tấn Tấn Tấn 1000 đ Triệu/V 1000 lít Tấn 1000 quả Tấn // // // 1000 rúp (đô la) | 105.369 2,6 33.923 322 1.402 13.157 5.304 2.675 159 20 4.690 23.900 0,3 154 | 110.000 1,7 66.596 523 2.000 600 22.000 6.535 3.130 370 20 7.467 1.521 2.164 27.400 1,2 84 1.000 20 15 25 300 1.140 | 120.000 1,5 89.877 677 3.900 1.000 40.000 7.471 4.130 590 60 10.446 1.892 3.873 51.900 2,8 264 840 5.000 90 28 200 400 2.368 | 125.000 1,1 101.160 799 27.600 1.250 55.000 7.466 5.232 728 90 13.000 2.156 5.750 59.000 5,6 264 2.240 10.000 135 40 400 550 7.217 |
4. Phân bố các vùng sản xuất tập trung và từng bước chuyên môn hoá:
- Vùng cây lương thực:
Giới hạn từ giồng cát: An Thạnh, An Thuận giáp rạch Băng Cung đến ranh giới huyện Mỏ Cày: diện tích 9660 ha. Huyện cần đẩy mạnh công tác thủy lợi nội đồng, chú trọng đến việc ngăn mặn, đẻ đến năm 1985 đưa toàn bộ diện tích vùng này lên 2 vụ khi dự án thuỷ lợi Hương Mỹ hoàn thành.
- Vùng trồng dừa: diện tích 10.990 ha, từ giồng An Thanh, An Thuận trở ra biển đông trên đất lúa một vụ không có hiệu quả.
- Vùng trồng màu: diện tích 805 ha trên các giồng, rọc cát chủ yếu trồng cây có giá trị xuất khẩu: đặc biệt là đậu phọng (các giống thuộc các xã Thạnh Hải, Thạnh Phong, Giao Thạnh).
- Đất rừng: diện tích 5.827 ha phân bố các vùng đất ven biển ngập mặn theo triều, đất bải bồ, hoang hoá. Thuộc các xã: Thạnh Phong, Giao Thạnh, Thạnh Hải.
- Chăn nuôi: vùng heo tập trung từ thị trấn Thạnh Phú trở lên, vùng nuôi vịt tập trung chủ yếu từ thị trấn trở ra biển đông.
- Vùng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản:
+ Nuôi trồng: tại các xã có nhiều sông rạch, ao hồ.
+ Đánh bắt: phát triển mạnh ven biển đông thuộc địa phận huyện quản lý trên các sông rạch như: sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên và các sông rạch hiện có trong huyện.
- Theo phương hướng trên, với sự chỉ đạo của Sở Nông nghiệp, Sở Thuỷ lợi, Sở Thuỷ sản, Sở Lâm nghiệp. Huyện chú ý đẩy mạnh việc đánh bắt vùng ven biển đông, phát triển trồng rừng trên đất ngập mặn ven biển kết hợp tốt ngư-lâm nghiệp để sử dụng tài nguyên thiên nhiên do huyện quản lý có hiệu quả.
5. Phân chia tiểu vùng:
Phân chia thành 3 tiểu vùng:
+ Tiểu vùng 1: trung tâm tiểu vùng tại xã Đại Điền bao gồm các xã: Phú Khánh, Thuận Điền, Tân Phong, Thới Thạnh, Hoà Lợi, Qưới Điền và Đại Điền.
+ Tiểu vùng 2: trung tâm tiểu vùng tại thị trấn Thạnh Phú bao gồm các xã: Mỹ Hưng, Thạnh Phú, Bình Thạnh, An Thạnh, An Thuận, An Qui và thị trấn Thạnh Phú.
+ Tiểu vùng 3: trung tâm tiểu vùng tại xã Giao Thạnh (cồn Ván) gồm các xã: An Nhơn, An Thạnh.
6. Huyện Thạnh Phú cần tiếp tục nghiên cứu hoàn chỉnh phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và cần chú trọng các vấn đề sau đây:
- Nghiên cứu áp dụng các thành tựu về tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào sản xuất và thâm canh các loại cây trồng và vật nuôi tích cực và có hiệu quả.
- Chú trọng vấn đề ngăn mặn trên toàn vùng canh tác lúa phối hợp với huyện Mỏ Cày xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi Hương Mỹ.
- Kết hợp với ngành, các địa phương trong tỉnh để sắp xếp bố trí lực lượng trong huyện một cách hợp lý (Kể cả tiếp nhận lao động từ nơi khác đến nếu có). Tính toán kỹ vấn đề đạo tạo cán bộ
- Từng bước có biện pháp và kế hoạch cụ thể để hoàn thiện và thực hiện phương án quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.