vanban.org

Điều 1. Nay quy định số lượng và chế độ sinh hoạt phí, hoạt động phí đối với cán bộ xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Năng như sau: — Quyết định 4360/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2004
Đà Nẵng Ban hành 30/07/1998 Hiệu lực 09/08/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 4360/1998/QĐ-UB Về việc thực hiện Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn · 4360/1998/QĐ-UB
19/08/2004133/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem 09/08/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4360/1998/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay quy định số lượng và chế độ sinh hoạt phí, hoạt động phí đối với cán bộ xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Năng như sau:

1/ Về số lượng cán bộ làm công tác Đảng, Chính quyền, Đoàn thể ở xã, phường:

- Xã, phường dưới 10.000 dân : 17-19 cán bộ.

- Xã, phường từ 10.000 dân đến 20.000 dân : 19-21 cán bộ.

- Xã, phường có trên 20.000 dân cứ thêm 3.000 dân thêm 1 cán bộ tối đa không quá 25 cán bộ.

(Có bảng số lượng cán bộ từng xã, phường kèm theo)

2/ Về mức độ sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ đang công tác ở xã, phường :

Ngoài việc được hưởng mức sinh hoạt phí theo đúng quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-UB ngày 23/01/1998 của Chính phủ, cán bộ làm công tác Đảng, chính quyền, đoàn thể ở xã, phường còn được hưởng trợ cấp sinh hoạt phí hàng tháng theo Nghị định số 03/1998/NQ-HĐND ngày 02/7/1998 của HĐND thành phố ĐN khóa 5, kỳ họp thứ 5 như sau :

a- Trợ cấp thêm 50% mức sinh hoạt phí hàng tháng theo Nghị định số 09/ NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ thay cho mức trợ cấp 100% sinh hoạt phí theo Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ được quy định tại Nghị quyết HĐND thành phố khóa 5, kỳ họp thứ nhất ngày 25/01/1997.

b- Trường hợp các chức danh sau khi thực hiện mức sinh hoạt phí và trợ cấp của HĐND thành phố theo Nghị định số 09/1998/NĐ- CP của Chính phủ có mức sinh hoạt phí và trợ cấp thấp hơn mức hiện hưởng thì được trợ cấp đủ theo mức hiện hưởng.

c- Đối với 04 chức danh chuyên môn mức sinh hoạt phí theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ và trợ cấp theo Nghị quyết số 03/1998/NQ/HĐND của HĐND thành phố được trợ cấp đủ mức sinh hoạt phí như sau :

+ Chức danh chuyên môn có trình độ đại học : 340.000đồng/tháng

+ Chức danh chuyên môn có trình độ trung cấp 330.000đồng/tháng

+ Cán bộ chuyên môn chưa qua đào tạo : 320.000đồng/tháng.

Trường hợp cán bộ chuyên môn có thời gian công tác và mức sinh hoạt phí tính theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ cao hơn mức sinh hoạt phí và trợ cấp theo Nghị quyết HĐND thành phố thì được hưởng mức sinh hoạt phí tính theo Nghị định số 25/CP của Chính phủ.

3/ Về hoạt động phí của Phó Chủ tịch UBMTTQ và Phó các đoàn thể ở xã, phường :

Phó Chủ tịch UBMTTQ và Phó các đoàn thể ở xã, phường (Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội Cựu Chiến binh), mỗi đoàn thể một cấp phó được hưởng mức hoạt động phí theo Nghị quyết số 03/1998/NQ-HĐND ngày 02/7/1998 của HĐND thành phố ĐN khóa 5, kỳ họp thứ 5 là 250.000đồng/tháng.

4/ Cán bộ biên chế Nhà nước tăng cường về xã, phường thì đựợc hưởng chế độ, chính sách hiện hành theo quy định đối với công chức Nhà nước. Trường hợp mức lương cao hơn mức sinh hoạt phí và trợ cấp của chức danh đang đảm nhận thì được hưởng theo mức lương đang hưởng, ngược lại nếu thấp hơn thì được cấp bù cho đủ mức sinh hoạt phí và trợ cấp của chức danh đó.

5/ Cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể đang công tác ở xã, phường khi nghỉ việc được hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội và cán bộ xã, phường đã nghỉ việc đang hưởng chế độ theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/ 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (Nay là Chính phủ) được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23-1-1998 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 99/1998/TT-LT ngày 19/5/ 1998 của Ban Tổ chức- cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ lao động-Thương binh và xã hội hướng dẫn thi hành Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ.

6/ Cán bộ xã, phường được hưởng các chế độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, công tác phí, được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước, của UBND thành phố và chế độ mai táng phí.