Điều 4. Tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở ĐTLX
1. Phòng học:
a. Phòng học phải có diện tích tối thiểu là 50m2 cho lớp học từ 30 đến 35 học sinh; Đủ tiêu chuẩn về không gian, ánh sáng; Xa tiếng ồn; Có nơi làm việc của giáo viên với các trang thiết bị kỹ thuật, đồ dùng dạy học cần thiết.
b. Cơ sở ĐTLX phải có các phòng học chuyên môn phù hợp phạm vi đào tạo như sau:
- Phòng học Luật giao thông đường bộ:
Có thiết bị tin học, có hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình, sa bàn dạy các định huống giao thông.
- Phòng học cấu tạo ô tô:
Có hình vẽ và mô hình; Có các tổng thành: máy, gầm, điện và các cụm chi tiết của ô tô.
- Phòng học kỹ thuật lái xe:
Có thiết bị và đồ dùng dạy học để giảng dạy các động tác lái xe cơ bản như: Ca bin điện tử, ô tô để tập số nguội, số nóng; Có thiết bị, phương tiện nghe nhìn như mô hình, băng đĩa hình, đèn chiếu… phục vụ giảng dạy.
- Phòng học nghiệp vụ vận tải:
Có các bảng, biểu phục vụ giảng dạy các nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng hoá, hành khách.
2. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý ĐTLX:
- Đủ giáo trình giảng dạy lái xe theo hạng xe được phép đào tạo do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
- Có tài liệu hướng dẫn ôn luyện, kiểm tra, thi và các tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập.
- Có sổ sách, biểu mẫu phục vụ quản lý quá trình giảng dạy, học tập theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
3. Tiêu chuẩn giáo viên:
a. Tiêu chuẩn chung:
- Có phong cách đạo đức tốt.
- Có đủ sức khoẻ theo quy định.
- Trình độ văn hoá: tốt nghiệp phổ thông trung học.
- Có Chứng chỉ trình độ sư phạm cấp I trở lên.
b. Tiêu chuẩn riêng:
- Giáo viên dạy lý thuyết:
+ Tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng, hoặc Trung học chuyên nghiệp chuyên ngành tương ứng với môn học được phân công dạy.
+ Giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe và Luật giao thông đường bộ phải có Giấy phép lái xe.
- Giáo viên dạy thực hành lái xe:
+ Có GPLX tương đương hoặc cao hơn hạng GPLX đào tạo.
+ Có thâm niên lái xe từ 3 năm trở lên.
+ Qua lớp tập huấn nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo chương trình do Cục ĐBVN quy định.
+ Khi dạy lái xe trên đường phải đeo phù hiệu giáo viên dạy lái xe do Thủ trưởng Cơ sở ĐTLX cấp.
4. Xe tập lái:
a. Có đủ xe tập lái tương ứng với hạng GPLX và lưu lượng đào tạo ghi trong Giấy phép ĐTLX.
b. Phải là xe thuộc sở hữu của Cơ sở ĐTLX. Nếu thiếu có thể sử dụng xe hợp đồng nhưng hợp đồng sử dụng xe phải có giá trị ít nhất một khoá đào tạo và số xe hợp đồng không vượt quá 30% số xe cùng hạng đào tạo.
c. Có Giấy chứng nhận kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo về môi trường.
d. Có đủ hệ thống hãm phụ có hiệu lực.
e. Thùng xe phải có mui che mưa, nắng và có ghế cho học sinh ngồi.
f. Có "Giấy phép xe tập lái" và biển "Tập lái" do Sở GTVT, GTCC hoặc Cục ĐBVN cấp.
5. Sân bãi tập lái xe và đường giao thông dùng cho dạy lái xe:
a. Sân bãi tập lái xe
- Có sân bãi tập lái xe thuộc Cơ sở ĐTLX làm chủ sở hữu. Nếu là sân bãi hợp đồng phải có hợp đồng dài hạn từ 3 năm trở lên.
- Có diện tích tối thiểu:
+ Đào tạo các hạng A1 và A2 : 500 m2
+ Đào tạo các hạng B1 và B2 : 5000 m2
+ Đào tạo các hạng C, D, E và F: 8000 m2
Có các tình huống giao thông giả định tối thiểu với hệ thống biển báo hiệu đường bộ.
b. Đường tập lái xe:
Đường giao thông công cộng được chọn để dạy lái xe phải có đủ các tình huống giao thông phù hợp với nội dung chương trình đào tạo và được Sở GTVT, GTCC hoặc Cục ĐBVN chấp thuận.
6. Xưởng thực tập bảo dưỡng, sửa chữa:
- Có các cụm chi tiết và tổng thành chủ yếu của ô tô như: máy, gầm, điện ô tô…
- Có đủ diện tích và không gian cho học sinh thực tập và được trang bị đồ nghề chuyên dùng theo mức tối thiểu là 8 – 10 người/bộ.