vanban.org

Điều 4. Thời hạn của giấy phép lái xe. — Quyết định 4352/2001/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/01/2006 Thay thế: 72/2005/QĐ-BGTVT · 28/12/2005
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 18/12/2001 Hiệu lực 01/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 72/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ · 72/2005/QĐ-BGTVT
Quyết định số 4352/2001/QĐ-BGTVT Ban hành quy chế quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ · 4352/2001/QĐ-BGTVT
23/01/200672/2005/QĐ-BGTVTThay thế Đang xem 08/02/200510/2005/QĐ-BGTVTBổ sung 01/01/2002Bản gốcThay thế
Quyết định số 2597/1998/QĐ-BGTVT về việc ban hành Quy chế quản lý đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe · 2597/1998/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4352/2001/QĐ-BGTVT › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thời hạn của giấy phép lái xe.

1. Hạng A1, A2, A3: không thời hạn

Khi cấp GPLX Hạng A2 cho người điều khiển mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên phải theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ về đối tượng được sử dụng loại xe này.

2. Hạng B1: 5 năm.

3. Hạng A4, B2, C, D, E và Hạng F: 3 năm.