vanban.org

Điều 9. — Quyết định 432/2000/QĐ-NHNN1

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/10/2010 Thay thế: 22/2010/TT-NHNN · 29/10/2010 Sửa đổi, bổ sung: 1079/2001/QĐ-NHNN · 14/08/2001
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/10/2000 Hiệu lực 18/10/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 432/2000/QĐ-NHNN1 của Thống đốc ngân hàng nhà nước về nghiệp vụ huy động và sử dung vốn bằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng của tổ chức tín dụng · 432/2000/QĐ-NHNN1
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 432/2000/QĐ-NHNN1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9.

Tổchức tín dụng có trách nhiệm:

1.Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể thực hiện quy định tại Quyết địnhnày và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, phù hợp vớiđiều kiện, đặc điểm kinh doanh và điều lệ của tổ chức tín dụng.

2.Gửi thông báo đến Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (nơi tổ chức tíndụng đóng trụ sở chính) kèm theo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ huy động và sửdụng vốn bằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng. Thời hạn gửi thôngbáo chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn bằngvàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng.

3.Thực hiện các kiến nghị của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố liênquan đến nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trịtheo giá vàng của tổ chức tín dụng.

4.Báo cáo bằng văn bản tình hình huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VNĐ bảođảm giá trị theo giá vàng cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (nơitổ chức tín dụng đóng trụ sở chính) theo định kỳ hàng tháng, quý, năm. Thời hạnbáo cáo như sau:

Đốivới báo cáo tháng: Chậm nhất vào ngày 10 tháng tiếp theo.

Đốivới báo cáo quý: Chậm nhất vào ngày 10 tháng đầu quý tiếp theo.

Đốivới báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 1 năm sau