vanban.org

Điều 1. Quy định các chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường thị trấn, thôn, tổ dân phố như sau: — Quyết định 4318/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Thay thế: 2940/2007/QĐ-UBND · 28/12/2007
Thừa Thiên Huế Ban hành 21/12/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 2940/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh tăng mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn · 2940/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 4318/QĐ-UB Về việc Quy định chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách 2004 · 4318/QĐ-UB
01/01/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4318/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định các chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường thị trấn, thôn, tổ dân phố như sau:

1. Chánh văn phòng Đảng ủy, hoặc cán bộ Văn phòng cấp ủy.

2. Chủ nhiệm UBKT Đảng (nơi có Đảng bộ cơ sở).

3. Phụ trách Tuyên giáo (nơi có Đảng bộ cơ sở).

4. Phụ trách tổ chức Đảng (nơi có Đảng bộ cơ sở).

5. Phụ trách Dân vận (nơi có Đàng bộ cơ sở).

6. Phó trưởng công an (nơi chứa bố trí lực lượng công an chính quy).

7. Cán bộ kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông lâm ngư nghiệp.

8. Cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội (đối với những nơi có mức chi trả phụ cấp từ 500 triệu đồng/năm trở lên).

9. Cán bộ dân số - Gia đình và trẻ em.

10.Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.

11. Cán bộ Văn hóa - Thông tin - Thể thao.

12. Phó chủ tịch UBND mặt trận Tổ quốc.

13.Phó bí thư Đoàn thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh.

14. Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ.

15. Phó chủ tịch Hội nông dân.

16. Phó chủ tịch Hội cựu chiên binh.

17. Chủ tịch hội người cao tuổi .

18. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.

19.Trung đội trưởng cơ động.

20. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

21. Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố.

22. Công an viên thôn.