Điều 2. Nhiệm vụ của Văn phòng TBT-BCN
1. Nhiệm vụ thông báo cho Văn phòng TBT - VN:
a) Thông báo cho Văn phòng TBT - VN các văn bản pháp quy kỹ thuật, quy trình đánh giá sự phù hợp (chuẩn bị ban hành) trong phạm vi quản lý của Bộ Công nghiệp có khả năng cản trở thương mại đối với các nước thành viên Tổ chức thương mại thế giới (WTO);
b) Thời hạn thông báo dự thảo các văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp nói trên ít nhất là 65 ngày trước khi ban hành;
c) Thông báo cho Văn phòng TBT - VN các Hiệp định hoặc thỏa thuận song phương, đa phương do Chính phủ ký hoặc Bộ Công nghiệp ký theo thẩm quyền có liên quan đến văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
2. Nhiệm vụ hỏi đáp
a) Nhận, trả lời các câu hỏi, thông tin liên quan đến việc ban hành và áp dụng các văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợp của Bộ, ngành khi có yêu cầu chuyển đến từ Văn phòng TBT - VN hoặc các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;
b) Gửi đến Văn phòng TBT - VN các câu hỏi hoặc đề nghị cung cấp tài liệu của các cơ quan, tổ chức thuộc các Bộ, ngành về các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợp của các nước thành viên WTO có liên quan đến hoạt động của Bộ Công nghiệp;
c) Tiếp nhận, chuyển các thông báo về TBT từ các nước thành viên WTO đến các bên quan tâm trong đó chú ý đến Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp lớn xuất khẩu nhiều hàng hóa trong trường hợp có khả năng bị kiện về TBT thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công nghiệp bằng Fax hoặc E-mail trong vòng 24 giờ/ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo từ Văn phòng TBT - VN.
3. Nhiệm vụ chuyên môn khác:
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, quy trình đánh giá sự phù hợp và các văn bản quy định có liên quan đến chất lượng, an toàn, tác động môi trường, ghi nhãn hiệu hàng hóa công nghiệp;
b) Phối hợp với Vụ Pháp chế trình Bộ về kế hoạch rà soát, xây dựng mới văn bản quy phạm pháp luật, quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy định của Hiệp định TBT;
c) Tổ chức phổ biến, cung cấp thông tin các doanh nghiệp về các biện pháp phát triển hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ để đáp ứng các yêu cầu của quá trình tham gia WTO và vượt qua các rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu;
d) Cung cấp nội dung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật do Bộ Công nghệ ban hành;
đ) Xây dựng quy trình cung cấp thông tin theo Quy chế mạng lưới cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại;
e) Nghiên cứu, đề xuất biện pháp về nguồn lực (đào tạo, tập huấn) đối với các cấp quản lý trực tiếp nhằm bảo đảm mạng lưới TBT - BCN hoạt động có hiệu lực;
g) Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến việc triển khai thực hiện nghĩa vụ minh bạch hóa của Hiệp định TBT Việt Nam theo đề xuất của Văn phòng TBT - VN và phân công của cơ quan quản lý trực tiếp.