vanban.org

Điều 3. Tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương — Quyết định 43/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 26/05/2026 Hiệu lực 26/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương

1. Phương thức thực hiện các đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

a) Các nhiệm vụ, đề án thực hiện theo Luật Đấu thầu (nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm: Tổ chức hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm trong nước và nước ngoài; hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp; các đề án truyền thông.

b) Ngoài các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều này, các đề án, nhiệm vụ khác thực hiện theo phương thức xét chọn. Phương thức xét chọn các đề án khuyến công: Ưu tiên các đề án khuyến công điểm (là đề án khuyến công địa phương được lập theo ngành nghề sản xuất các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của địa phương; có từ 02 nội dung hoạt động khuyến công và 02 đối tượng thụ hưởng trở lên; thời gian thực hiện từ 02 đến 03 năm; các nội dung hoạt động khuyến công trong đề án có sự liên kết nhằm khuyến khích, hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển công nghiệp nông thôn theo hướng có trọng tâm, trọng điểm); đề án có ngành nghề, địa bàn ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP Về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP. Trong trường hợp các đề án khuyến công có điều kiện như nhau, ngành nghề như nhau, ưu tiên xét chọn các đề án khuyến công của đơn vị có kinh nghiệm, năng lực tổ chức thực hiện tốt hơn.

2. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt thực hiện đề án khuyến công địa phương

a) Nguyên tắc lập đề án khuyến công địa phương Phù hợp chủ trương, chính sách chung về phát triển công nghiệp, tiểu thủ Phù hợp nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 235/2025/NĐ-CP; phù hợp với nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định tại Thông tư số 28/2018/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 64/2024/TT-BTC.

b) Đề án khuyến công địa phương gồm các nội dung cơ bản sau: Tên đơn vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện; Sự cần thiết và căn cứ lập đề án; Thời gian thực hiện đề án; Mục tiêu; Quy mô đề án; Nội dung và tiến độ; Dự toán kinh phí; Tổ chức thực hiện; Hiệu quả của đề án...

c) Hồ sơ đăng ký hỗ trợ kinh phí đề án khuyến công địa phương (Sở Công Thương hướng dẫn các đối tượng theo khoản 2 Điều 1 quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật).

d) Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương, phê duyệt đề án khuyến công địa phương. Đơn vị thực hiện thẩm tra hồ sơ các đề án do UBND xã, phường đề xuất và trình Sở Công Thương thẩm định, phê duyệt theo quy định. Sở Công Thương tổ chức thẩm định (qua phòng chuyên môn hoặc Hội đồng Hồ sơ đề án khuyến công địa phương trình Sở Công Thương thẩm định gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định, đề án (kèm phiếu khảo sát tính khả thi) và hồ sơ của tổ chức/cá nhân thụ hưởng xin đăng ký hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương và các tài liệu có liên quan.

đ) Triển khai thực hiện đề án khuyến công địa phương Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Công Thương phối hợp UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện. Đơn vị thực hiện chịu trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ, báo cáo kết quả hàng tháng cho Sở Công Thương để tổng hợp và theo dõi.

e) Nghiệm thu đề án khuyến công địa phương Nội dung: Kiểm tra đánh giá thực tế mức độ hoàn thành các nội dung đề án theo hợp đồng thực hiện đề án. Thành phần nghiêm thu gồm: Đơn vị thực hiện, phòng chuyên môn Sở Công Thương, đại diện UBND xã, phường nơi triển khai đề án và đơn vị thụ hưởng.

f) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch khuyến công, ngừng triển khai đề án khuyến công địa phương. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, các tổ chức, cá nhân thụ hưởng phải có văn bản gửi Sở Công Thương và UBND các xã, phường (Trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai thực hiện đề án) Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh: Tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ khuyến công; thay đổi nội dung hoạt động khuyến công; gia hạn thời gian thực hiện đề án sang năm tiếp theo; bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án để điều chỉnh kinh phí hỗ trợ giữa các đơn vị thực hiện trong năm ngân sách; Sở Công Thương phê duyệt các đề nghị điều chỉnh: thay đổi địa điểm, đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp, thời gian (trong năm tài chính) thực hiện đề án; các điều chỉnh không làm thay đổi tổng kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công hoặc điều chỉnh giảm tổng mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương hỗ trợ thực hiện đề án.

3. Tạm ứng, thanh quyết toán đề án khuyến công địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.