vanban.org

Điều 10. Hội đồng quản lý Quỹ — Quyết định 43/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Trị Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 08/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hội đồng quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ có 05 (năm) thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên, trong đó:

a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Giám đốc Quỹ, hoạt động theo chế độ chuyên trách;

c) Các thành viên là đại diện Lãnh đạo: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp & Môi trường, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

Thành viên của Hội đồng quản lý không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý

a) Quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ này; bảo toàn và phát triển vốn.

b) Ban hành hoặc sửa đổi Quy trình nghiệp vụ quản lý, sử dụng Quỹ; Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý; Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế tiền thưởng; Quy chế quản lý tài sản công; Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ và các Quy chế khác phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ (nếu thấy cần thiết); phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản lý.

c) Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ trong việc chấp hành chính sách, pháp luật và việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý.

d) Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát.

đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ.

e) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và pháp luật.

g) Được sử dụng con dấu của Quỹ phát triển đất tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý.

h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

3. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý được quy định cụ thể trong Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ đảm bảo một số nội dung sau:

a) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý được tổ chức khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự và có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Trường hợp không tổ chức họp, việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản lý được thực hiện bằng văn bản.

b) Các kết luận của Hội đồng quản lý được thể hiện bằng nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản lý.

c) Hội đồng quản lý quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản lý có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50% trong tổng số thành viên Hội đồng quản lý biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý (trong trường hợp biểu quyết tại cuộc họp).