Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thuyên chuyển nhà giáo
1. Hồ sơ đề nghị thuyên chuyển nhà giáo gồm: đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi đi (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP); văn bản đồng ý cho liên hệ công tác của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi; văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến; hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức; các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo quy định tại khoản này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật đầy đủ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác sử dụng để thay thế hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập, cơ quan quản lý giáo dục hoặc nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2. Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của cấp có thẩm quyền.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo xem xét hồ sơ theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường hợp không đồng ý thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản cho nhà giáo và nêu rõ lý do.
4. Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.