vanban.org

Điều 2. Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm — Quyết định 43/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Cao Bằng Ban hành 04/08/2026 Hiệu lực 04/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2026/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm

1. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân được cấp một lần trong mỗi cấp học (cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở) như sau:

STT Tên đồ dùng Ghi chú
1 Chăn Chăn có vỏ và lõi chăn riêng, có thể dùng được mùa đông và mùa hè
2 Màn  
3 Chiếu  
4 Đệm giường  
5 Gối  
6 Ba lô hoặc hòm hoặc túi đựng quần áo Phục vụ lưu trữ đồ cá nhân
7 Áo khoác ấm mùa đông Phù hợp với điều kiện khí hậu ở vùng biên giới miền núi
8 Áo mưa hoặc ô che nắng, mưa  
9 Xô đựng nước  
10 Chậu nhựa  
11 Móc phơi quần áo  
12 Bình đựng nước uống (giữ nhiệt) Đảm bảo nước ấm vào mùa đông
13 Khăn tắm  

2. Danh mục trang cấp học phẩm và quần áo đồng phục được cấp mỗi năm học như sau:

STT Tên học phẩm Ghi chú
1 02 bộ quần áo đồng phục Theo quy định của nhà trường, phù hợp với cấp học và thời tiết
2 Cặp sách hoặc ba lô học sinh  
3 Vở viết  
4 Giấy kiểm tra  
5 Giấy màu thủ công  
6 Bút mực  
7 Bút chì đen  
8 Bút màu hoặc sáp màu  
9 Tẩy  
10 Thước kẻ  
11 Kéo thủ công  
12 Hồ dán  
13 Đất nặn  
14 Hộp hoặc túi đựng bút  
15 Túi khuy nhựa (đựng giấy kiểm tra)  
16 Bảng con kèm phấn viết và giẻ lau  
17 Bộ thiết bị thực hành Toán và Tiếng Việt Theo chuẩn Chương trình giáo dục phổ thông 2018

b) Cấp trung học cơ sởa) Cấp tiểu học

STT Tên học phẩm Ghi chú
1 02 bộ quần áo đồng phục Theo quy định của nhà trường, phù hợp với cấp học và thời tiết
2 Cặp sách hoặc ba lô học sinh  
3 Vở viết  
4 Giấy kiểm tra  
5 Bút bi  
6 Bút chì đen  
7 Bút nhớ dòng  
8 Máy tính bỏ túi (máy tính cầm tay) Theo chuẩn quy định được mang vào phòng thi
9 Tẩy  
10 Bộ com pa  
11 Bộ thước (thước thẳng, eke, đo độ)  
12 Hộp hoặc túi đựng bút  
13 Túi khuy nhựa (đựng giấy kiểm tra)  

3. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nhu cầu thực tế của học sinh và nguồn kinh phí được giao, các cơ sở giáo dục quyết định chủng loại, số lượng trang cấp cụ thể bảo đảm đúng quy định của pháp luật, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và bảo đảm quyền lợi của học sinh.