vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm — Quyết định 43/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/08/2025 Thay thế: 105/2025/QĐ-UBND · 07/08/2025
Hải Phòng Ban hành 27/06/2025 Hiệu lực 27/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 105/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng · 105/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng · 43/2025/QĐ-UBND
07/08/2025105/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm

1. Lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông:

a) Lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông có: Giám đốc và Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.

b) Giám đốc Trung tâm Khuyến nông là người đứng đầu Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm Khuyến nông và việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

c) Phó Giám đốc Trung tâm Khuyến nông là người giúp Giám đốc Trung tâm Khuyến nông chỉ đạo một số mặt công tác được giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm Khuyến nông và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm Khuyến nông vắng mặt, một Phó Giám đốc được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Trung tâm Khuyến nông.

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác có liên quan đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Khuyến nông thực hiện theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ của thành phố.

2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Trung tâm:

a) Phòng Hành chính, Tổng hợp;
b) Phòng Đào tạo, Thông tin và Thị trường;
c) Phòng Chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp;
d) Phòng Chuyển giao kỹ thuật thủy sản.

Các phòng chuyên môn vụ có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng. Số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Các trạm và trại trực thuộc Trung tâm:

a) Trạm Khuyến nông Vĩnh Bảo;
b) Trạm Khuyến nông Tiên Lãng;
c) Trạm Khuyến nông Kiến Thụy;
d) Trạm Khuyến nông An Lão;
đ) Trạm Khuyến nông An Dương;
e) Trạm Khuyến nông Thủy Nguyên;
g) Trại Thực nghiệm công nghệ và Sản xuất.

Các trạm, trại có Trưởng trạm, Trưởng trại và Phó Trưởng trạm, Phó Trưởng trại. Số lượng Phó Trưởng trạm, Phó Trưởng trại thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Căn cứ quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp theo ngành, lĩnh vực, Trung tâm Khuyến nông xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

5. Số lượng người làm việc của Trung tâm Khuyến nông được giao trên cơ sở vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông, nằm trong tổng số lượng người làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập ngành Nông nghiệp và môi trường được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm.

Hàng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm, tính chất, đặc điểm tình hình và khối lượng công việc, Trung tâm Khuyến nông xây dựng kế hoạch số người làm việc, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định giao số người làm việc theo quy định.

MC