Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của UBND tỉnh ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
1. Sửa đổi khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất mà hộ gia đình, cá nhân tự thu xếp việc di dời mồ mả không sử dụng quỹ đất do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bố trí thì được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền theo đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và được hỗ trợ bằng tiền do tự thu xếp vị trí di dời mồ mả cụ thể như sau:
a) Tại các phường: 7.500.000 đồng/mộ;
b) Tại các xã: 6.500.000 đồng/mộ.”
2. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 9 như sau:
“b) Mức bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Đất đai và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ được xác định như sau:
Trong đó:
P: Chi phí đầu tư vào đất còn lại;
P1: Chi phí san lấp mặt bằng;
P2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;
P3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh;
P4: Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất;
Các khoản chi phí nêu trên do Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định căn cứ vào định mức đơn giá, kiểm tra thực tế để xác định.
T1: Thời hạn sử dụng đất;
T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.
Đối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.”
3. Sửa đổi khoản 3 Điều 10 như sau:
“3. Các trường hợp hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn khác không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và trường hợp hạn chế khả năng sử dụng đất khác do ảnh hưởng của công trình thì tùy mức độ, phạm vi ảnh hưởng của công trình, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kiểm tra từng trường hợp cụ thể, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định.”
4. Sửa đổi khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác:
- Các phường: Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập có mức hỗ trợ bằng 4,5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của tỉnh.
- Xã Cẩm Bình có mức hỗ trợ bằng 3,5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của tỉnh.
- Các xã: Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê có mức hỗ trợ bằng 3 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của tỉnh.
- Các phường: Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng có mức hỗ trợ bằng 2,7 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của tỉnh.
- Các phường: Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh có mức hỗ trợ bằng 3,7 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của tỉnh.
- Các xã: Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Thạch Hà, Lộc Hà, Can Lộc, Đồng Lộc, Tiên Điền, Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Sơn Tây, Vũ Quang, Hương Khê, Kỳ Hoa có mức hỗ trợ bằng 2,7 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của tỉnh.
- Các xã còn lại có mức hỗ trợ bằng 2,5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của tỉnh.”
5. Sửa đổi khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được bồi thường, hỗ trợ tái định cư bằng đất ở, nhà ở thì trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong khoảng thời gian từ khi bàn giao mặt bằng cho đến khi được bố trí tái định cư. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở cụ thể được quy định như sau:
a) Các phường: Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập, Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh, Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng; các xã: Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Thạch Hà, Lộc Hà, Can Lộc, Đồng Lộc, Tiên Điền, Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Sơn Tây, Vũ Quang, Hương Khê, Kỳ Hoa, Cẩm Bình: 5.000.000 đồng/hộ gia đình/tháng; 2.500.000 đồng/cá nhân là hộ độc lập/tháng.
b) Các địa bàn khác: 3.000.000 đồng/hộ gia đình/tháng; 1.500.000 đồng/cá nhân là hộ độc lập/tháng.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:
“1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật Đất đai mà có nhu cầu tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất bằng tiền còn được nhận tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở như sau:
a) Các phường mức hỗ trợ: 150.000.000 đồng/hộ gia đình; 70.000.000 đồng/cá nhân là hộ độc lập;
b) Các xã mức hỗ trợ: 120.000.000 đồng/hộ gia đình; 60.000.000 đồng/cá nhân là hộ độc lập;”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Quy định diện tích suất đất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai; Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ
1. Suất tái định cư bằng đất ở tối thiểu được quy định cụ thể như sau:
a) Tại các phường là 70m2;
b) Tại các các xã là 150m2;
2. Suất nhà ở tái định cư tối thiểu: 40 m2 đối với hộ gia đình; 30m2 đối với cá nhân là hộ độc lập.
3. Suất tái định cư tối thiểu bằng tiền:
a) Tại các phường: Giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng giá giao đất tại vị trí tái định cư nhân (x) với 70m²;
b) Tại các xã: Giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng giá giao đất tại vị trí tái định cư nhân (x) với 150 m2;”