vanban.org

Điều 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể — Quyết định 43/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/12/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 09/12/2024 Hiệu lực 10/12/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2024/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư theo mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

Định mức tính cho thừa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này để điều chỉnh.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất theo mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

Định mức tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này để điều chỉnh.