vanban.org

Điều 13. Tổ chức thực hiện — Quyết định 43/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2025 Thay thế: 34/2025/QĐ-UBND · 04/11/2025
Đắk Nông Ban hành 20/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số '34/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 43/2024/QĐ-UBND
04/11/202534/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 và Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông · 11/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định này.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai, phổ biến Quy định này đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá được giao thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Phụ lục I:

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN KÊ KHAI GIÁ VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN THAM MƯU CHO UBND TỈNH QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

 (Kèm theo Quyết định số         /2024/QĐ-UBND ngày       tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân  tỉnh Đắk Nông)

TT Tên hàng hóa, dịch vụ Cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ Cơ quan tiếp nhận kê khai giá
IHàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá  
1Xăng, dầu thành phẩm Sở Công Thương
2Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) Sở Công Thương
3Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi Sở Y tế
4Thóc tẻ, gạo tẻ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
5Phân đạm; phân DAP; phân NPK Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
6Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
7Vắc-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
8Thuốc bảo vệ thực vật Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
9Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Sở Y tế
IIHàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định khung giá, giá tối đa để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùngSở quản lý ngành, lĩnh vực được giao thẩm định phương án giá theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này tham mưu ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đối với những hàng hóa, dịch vụ chưa được Bộ, ngành Trung ương ban hành.Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao thẩm định phương án giá theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này tiếp nhận kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền quản lý ngành, lĩnh vực.
IIIHàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành  
1Xi măng Sở Xây dựng
2Nhà ở, nhà chung cư Sở Xây dựng
3Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê) Sở Xây dựng
4Thép xây dựng Sở Công Thương
5Than Sở Công Thương
6Etanol nhiên liệu không biến tính Sở Công Thương
7Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG) Sở Công Thương
8Thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
9Đường ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
10Muối ăn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
13Dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ Sở Giao thông vận tải
14Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi Sở Y tế
15Thiết bị y tế Sở Y tế
16Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước Sở Y tế
17Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân Sở Y tế
IVHàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương  
1Dịch vụ lưu trúSở Văn hóa, Thể thao và Du lịchSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
2Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nướcSở Giao thông vận tảiSở Giao thông vận tải
3Dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bànSở Văn hóa, Thể thao và Du lịchSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
4Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxiSở Giao thông vận tảiSở Giao thông vận tải
5Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịchSở Giao thông vận tảiSở Giao thông vận tải
6Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường biểnSở Giao thông vận tảiSở Giao thông vận tải
7Vật liệu xây dựng chủ yếu khác (ngoài xi măng, thép quy định tại Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả nước)Sở Xây dựngSở Xây dựng
8Giống phục vụ sản xuất nông nghiệpSở Nông nghiệp và Phát triển nông thônSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
9Dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giáSở Công ThươngSở Công Thương

Phụ lục II:

PHÂN CÔNG THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ VÀ TRÌNH UBND TỈNH BAN HÀNH VĂN BẢN ĐỊNH GIÁ

(Kèm theo Quyết định số         /2024/QĐ-UBND ngày       tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân  tỉnh Đắk Nông)

TT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Cơ quan thẩm định phương án giá và trình UBND tỉnh ban hành văn bản định giá

Thẩm quyền, hình thức định giá

1

Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý - Sở Giao thông vận tải thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng do tỉnh quản lý.- Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng do cấp huyện quản lý.Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa

2

Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý- Sở Giao thông vận tải thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng do tỉnh quản lý.- Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng do cấp huyện quản lý.Ủy ban nhân dân tỉnh định khung giá

3

Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý- Sở Giao thông vận tải thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng do tỉnh quản lý.- Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng do cấp huyện quản lý.Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa

4

Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phươngSở Nông nghiệp và Phát triển nông thônỦy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể

5

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phươngSở Nông nghiệp và Phát triển nông thônỦy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể

6

Nước sạch- Sở Xây dựng thực hiện đối với nước sạch sinh hoạt đô thị;- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện đối với nước sạch sinh hoạt nông thôn.Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể

7

Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phươngSở quản lý ngành, lĩnh vựcỦy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể

8

Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lậpSở Y tếỦy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể

9

Dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lậpSở Y tếỦy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể

10

Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụSở quản lý ngành, lĩnh vựcỦy ban nhân dân tỉnh theo lĩnh vực định giá khung giá, giá tối đa, giá cụ thể tùy dịch vụ.

11

Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phươngSở Nông nghiệp và Phát triển nông thônỦy ban nhân dân tỉnh định khung giá

12

Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độSở Tài nguyên và Môi trườngỦy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể

13

Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nướcSở Xây dựngỦy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể

14

Dịch vụ ra, vào bến xe ô tôSở Giao thông vận tải Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa

15

Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạtSở Tài nguyên và Môi trường

  • Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
  • Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân.

16

Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước)Sở Xây dựngỦy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể

17

Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nướcSở Giao thông vận tảiỦy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể

18

Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nướcSở Xây dựngỦy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể

19

Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứngSở Tư phápỦy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa

20

Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nướcSở Công ThươngỦy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể

21

Các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Sở quản lý ngành, lĩnh vựcThực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành