vanban.org

Điều 3. Thời gian các bước công việc cụ thể thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao — Quyết định 43/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2026
Đà Nẵng Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Quy định về thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 43/2024/QĐ-UBND
05/10/2026135/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/10/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thời gian các bước công việc cụ thể thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất

a) Trong thời gian không quá 1/4 ngày làm việc (02 giờ làm việc) kể từ thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tập trung tại Trung tâm Hành chính thành phố số hóa hồ sơ, quét (scan), cập nhật vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố và chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết;

b) Trong thời gian không quá 1/2 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường giao Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

c) Trong thời gian không quá 1,5 ngày làm việc (cộng thêm 1,5 ngày đối với xã miền núi), Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai; trích lục bản đồ địa chính; thông tin thửa đất (vị trí, phân vệt thửa đất) cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Trong thời gian không quá 2,0 ngày làm việc (cộng thêm 02 ngày đối với xã miền núi), Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa, tổ chức xác định giá đất theo bảng giá đất, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

đ) Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian không quá 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Sở Tài nguyên và Môi trường;

e) Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế trong thời gian không quá 1,0 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

g) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;

h) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

i) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

k) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất trong thời gian không quá 2,0 ngày làm việc (cộng thêm 1,5 ngày đối với xã miền núi).

l) Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 1/4 ngày làm việc.

2. Đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất

a) Trong thời gian không quá 1/4 ngày làm việc (02 giờ làm việc) kể từ thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tập trung tại Trung tâm Hành chính thành phố số hóa hồ sơ, quét (scan), cập nhật vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố và chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết;

b) Trong thời gian không quá 1/2 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường giao Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

c) Trong thời gian không quá 1,5 ngày làm việc (cộng thêm 1,5 ngày đối với xã miền núi), Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai; trích lục bản đồ địa chính thửa đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Trong thời gian không quá 3,0 ngày làm việc (cộng thêm 02 ngày đối với xã miền núi), Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

đ) Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian không quá 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Sở Tài nguyên và Môi trường;

e) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất trong thời gian không quá 2,0 ngày làm việc (cộng thêm 1,5 ngày đối với xã miền núi).

g) Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 1/4 ngày làm việc.

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể

a) Trong thời gian không quá 1/4 ngày làm việc (02 giờ làm việc) kể từ thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tập trung tại Trung tâm Hành chính thành phố số hóa hồ sơ, quét (scan), cập nhật vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố và chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết;

b) Trong thời gian không quá 1/2 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường giao Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

c) Trong thời gian không quá 1,5 ngày làm việc (cộng thêm 1,5 ngày đối với xã miền núi), Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai; trích lục bản đồ địa chính thửa đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Trong thời gian không quá 2,0 ngày làm việc (cộng thêm 02 ngày đối với xã miền núi), Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

đ) Trong thời gian không quá 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể theo trình tự riêng về xác định giá đất cụ thể;

e) Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;

g) Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế trong thời gian không quá 1,0 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

h) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;

i) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

k) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

l) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất trong thời gian không quá 2,0 ngày làm việc (cộng thêm 1,5 ngày đối với xã miền núi).

m) Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 1/4 ngày làm việc.

4. Việc xác định giá đất quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá đất. Trong quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.