vanban.org

Điều 15. Quản lý môi trường — Quyết định 43/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/04/2026
Ninh Thuận Ban hành 31/07/2023 Hiệu lực 09/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 43/2023/QĐ-UBND
27/04/202630/2026/QĐ-UNBDThay thế Đang xem 09/08/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 27/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 34/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quản lý môi trường

1. Ban Quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm:

a) Bố trí bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường, có nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường được đào tạo chuyên ngành môi trường hoặc lĩnh vực chuyên môn phù hợp với công việc được đảm nhiệm;

b) Kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường của khu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thực hiện công tác bảo vệ môi trường khác của khu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

đ) Phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật;

e) Báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của khu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật;

h) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật;

i) Công khai thông tin, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng và các doanh nghiệp thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường khu công nghiệp;

k) Phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện các nhiệm vụ: giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các doanh nghiệp hoặc giữa doanh nghiệp với các tổ chức cá nhân ngoài phạm vi khu công nghiệp;

l) Giám sát việc đấu nối nước thải giữa các doanh nghiệp với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng;

m) Theo dõi, phát hiện và phối hợp huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường trong khu công nghiệp.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp thuộc thẩm quyền;

b) Chủ trì kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung trong Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường của các dự án đầu tư trong khu công nghiệp theo thẩm quyền;

c) Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp thực hiện các nhiệm vụ: khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại khu công nghiệp; giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các doanh nghiệp hoặc với các tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi khu công nghiệp và các nhiệm vụ có liên quan khác.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Cấp Giấy phép môi trường đối với các Dự án đầu tư trong khu công nghiệp theo thẩm quyền;

b) Chủ trì kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung trong Giấy phép môi trường của các Dự án đầu tư trong khu công nghiệp theo thẩm quyền;

c) Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp thực hiện các nhiệm vụ: huy động lực lượng ứng phó và khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại khu công nghiệp; giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các các doanh nghiệp hoặc với các tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi khu công nghiệp; kiểm tra, xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của các doanh nghiệp và các nhiệm vụ có liên quan khác.

4. Công an tỉnh có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường năm 2014 và các quy định của pháp luật hiện hành;

b) Chủ trì điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp thực hiện nhiệm vụ ứng phó và khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại khu công nghiệp; kiểm tra, xử lý chấn chỉnh đối với các hành vi phạm về lĩnh vực bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.

5. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng có trách nhiệm:

a) Đáp ứng yêu cầu sau: Khu công nghiệp phải có hạ tầng bảo vệ môi trường bao gồm: Hệ thống thu gom, thoát nước mưa; hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung bảo đảm nước thải sau khi xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải theo quy định của pháp luật; Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục đối với hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường; diện tích cây xanh bảo đảm tỷ lệ theo quy định của pháp luật về xây dựng;

b) Bố trí khu vực chức năng, các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với yêu cầu về bảo vệ môi trường;

c) Đầu tư hệ thống thu gom, thoát nước mưa riêng biệt với hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung;

d) Thu gom, đấu nối nước thải của các cơ sở trong khu công nghiệp vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung;

đ) Yêu cầu cơ sở đang xả nước thải sau xử lý vào hệ thống thu gom, thoát nước mưa phải chấm dứt việc xả nước thải sau xử lý vào hệ thống thu gom, thoát nước mưa;

e) Bố trí nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường được đào tạo chuyên ngành môi trường hoặc lĩnh vực chuyên môn phù hợp với công việc được đảm nhiệm;

g) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tổ chức thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường; phối hợp tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với cơ sở trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

h) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện cam kết về bảo vệ môi trường đối với chủ dự án đầu tư, cơ sở khi đăng ký đầu tư vào khu công nghiệp;

i) Phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật;

k) Ban hành quy chế về bảo vệ môi trường của khu công nghiệp phù hợp yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

l) Thực hiện quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật và gửi kết quả quan trắc về Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp để theo dõi, quản lý;

m) Lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường của công nghiệp gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan cấp giấy phép môi trường và Ban Quản lý các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

n) Tổ chức xây dựng, duy tu, bảo dưỡng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp đảm bảo chất lượng khí thải, nước thải đầu ra đạt quy chuẩn;

o) Đầu tư xây dựng Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo có điểm đấu nối, cao độ hố ga đấu nối phù hợp để đảm bảo có thể đấu nối nước thải cho các cơ sở hoạt động trong khu công nghiệp;

p) Điểm xả thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp tại nguồn tiếp nhận phải bố trí bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, có biển báo và có lối đi thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát nguồn thải;

q) Lập hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định các Điều 39, 42, 43 Luật Bảo vệ môi trường;

r) Không pha loãng nước thải trước điểm xả thải đấu nối.

6. Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp có trách nhiệm:

a) Trước khi xin Giấy phép xây dựng công trình, chủ doanh nghiệp phải lập hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy phép môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật;

b) Phải hoàn thành các công trình xử lý chất thải trước khi hoạt động chính thức. Đồng thời, phải thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ môi trường trong nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Thực hiện quan trắc nước thải, bụi, khí thải theo quy định;

d) Thu gom, xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ sở hoạt động trong khu công nghiệp đã có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung, chủ cơ sở phải thực hiện việc đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung theo quy định của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung đó, trừ trường hợp cơ sở đã được miễn trừ đấu nối nước thải;

đ) Cơ sở hoạt động trong khu công nghiệp đang xả nước thải sau xử lý vào hệ thống thu gom, thoát nước mưa thực hiện chấm dứt việc xả nước thải sau xử lý vào hệ thống thu gom, thoát nước mưa;

e) Thu gom, phân loại, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải theo quy định;

g) Giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải, mùi khó chịu; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí độc hại ra môi trường; kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ nhiệt;

h) Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;

i) Cơ sở thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải và cơ sở thuộc đối tượng phải quan trắc bụi, khí thải công nghiệp phải bố trí nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường được đào tạo chuyên ngành môi trường hoặc lĩnh vực chuyên môn phù hợp; phải có hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 được chứng nhận;

k) Phải có sự thống nhất và ký biên bản thỏa thuận điều kiện đấu nối nước thải của doanh nghiệp vào hệ thống thu gom nước thải với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng;

l) Thực hiện ký hợp đồng dịch vụ thoát nước thải với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trừ các trường hợp được miễn trừ đấu nối và các cơ sở sản xuất chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định pháp luật;

m) Các cơ sở không ký hợp đồng dịch vụ đấu nối nước thải với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng phải tổ chức quan trắc nước thải, xin cấp phép xả thải và kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định của pháp luật;

n) Vị trí đấu nối nước thải nằm trên tuyến thu gom của hệ thống thoát nước thải khu công nghiệp và đặt bên ngoài phần đất của các doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp theo đúng quy định;

o) Phải đảm bảo Hệ thống xử lý nước thải của từng doanh nghiệp được vận hành thường xuyên, liên tục đảm bảo toàn bộ nước thải đầu ra đạt quy chuẩn cho phép theo quy định, đồng thời không pha loãng nước thải trước khi xả ra điểm đấu nối (đối với các cơ sở không đấu nối vào Trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp);

p) Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật đối với các hành vi vi phạm về việc xả nước thải vượt quy chuẩn cho phép ra môi trường.