Điều 6. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích thi đấu tại các kỳ đại hội, giải thể thao cấp quốc gia và cấp tỉnh
1. Đối với thi đấu cá nhân:
a) Thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc, các giải Vô địch quốc gia hàng năm.
ĐVT: đồng
| THÀNH TÍCH | MỨC THƯỞNG | |||
| Đại hội Thể thao toàn quốc | Giải Vô địch quốc gia hàng năm | |||
| Mức thưởng | Phá kỷ lục được thưởng thêm | Mức thưởng | Phá kỷ lục được thưởng thêm | |
| Huy chương vàng | 20.000.000 | 10.000.000 | 10.000.000 | 5.000.000 |
| Huy chương bạc | 12.000.000 | 6.000.000 | 7.000.000 | 4.000.000 |
| Huy chương đồng | 8.000.000 | 4.000.000 | 5.000.000 | 2.000.000 |
(Trường hợp vận động viên phá kỷ lục nhưng không đạt huy chương thì được hưởng 80% mức thưởng phá kỷ lục của Huy chương đồng)
b) Thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải cúp vô địch quốc gia, vô địch trẻ quốc gia: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tại các giải vô địch quốc gia hàng năm.
c) Thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải trẻ quốc gia và các giải thể thao cấp quốc gia khác: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tại các giải vô địch quốc gia.
d) Thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải phong trào và khu vực (trong nước): Mức thưởng bằng 30% mức thưởng tại các giải vô địch quốc gia.
e) Thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các kỳ Đại hội Thể dục Thể thao cấp tỉnh và các giải thể thao cấp tỉnh hàng năm:
ĐVT: đồng
| THÀNH TÍCH | MỨC THƯỞNG | ||
| Đại hội TDTT cấp tỉnh | Giải thể thao cấptỉnh hàng năm | ||
| Mức thưởng | Phá kỷ lục được thưởng thêm | Mức thưởng | |
| Huy chương vàng | 1.500.000 | 800.000 | 1.200.000 |
| Huy chương bạc | 1.300.000 | 500.000 | 1.000.000 |
| Huy chương đồng | 1.200.000 | 300.000 | 800.000 |
| Giải Nhất toàn đoàn | 5.000.000 | 0 | 0 |
| Giải Nhì toàn đoàn | 4.000.000 | 0 | 0 |
| Giải Ba toàn đoàn | 3.000.000 | 0 | 0 |
(Trường hợp vận động viên phá kỷ lục nhưng không đạt huy chương thì được hưởng 80% mức thưởng phá kỷ lục của Huy chương đồng)
2. Tiền Thưởng đối với những môn thể thao tập thể
Đối với các môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng cá nhân tương ứng đối với từng giải thể thao tại khoản 1 Điều này.
3. Tiền Thưởng đối với những môn thể thao đồng đội
Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được hưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ Giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng cá nhân tương ứng đối với từng giải thể thao tại khoản 1 Điều này.
4. Thưởng đối với huấn luyện viên
a) Đối với thi đấu cá nhân: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40%.
b) Đối với thi đấu tập thể: Các huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải. Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng được quy định theo mức sau:
Đối với các đội thuộc những môn có quy định dưới 04 VĐV tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 HLV. Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 04 đến 08 VĐV tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02
HLV. Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 09 đến 12 VĐV: Mức thưởng chung tính cho 03 HLV. Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 VĐV trở lên: Mức thưởng chung tính cho 04 HLV.
c) Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại điểm b khoản 4 Điều này nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
5. Đại hội, Hội thi thể thao, giải thể thao cấp quốc gia, khu vực, cấp tỉnh dành cho người khuyết tật: Mức chi tiền thưởng được áp dụng bằng mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.