vanban.org

Điều 6. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích thi đấu tại các kỳ đại hội, giải thể thao cấp quốc gia và cấp tỉnh — Quyết định 43/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2026
Bình Định Ban hành 07/08/2023 Hiệu lực 20/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ dinh dưỡng, tiền công huấn luyện, tập luyện thường xuyên và chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Bình Định · 43/2023/QĐ-UBND
20/08/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu và chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh · 28/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thể thao · 32/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2023/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích thi đấu tại các kỳ đại hội, giải thể thao cấp quốc gia và cấp tỉnh

1. Đối với thi đấu cá nhân:

a) Thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc, các giải Vô địch quốc gia hàng năm.

ĐVT: đồng

THÀNH TÍCHMỨC THƯỞNG
Đại hội Thể thao toàn quốcGiải Vô địch quốc gia hàng năm
Mức thưởngPhá kỷ lục được thưởng thêmMức thưởngPhá kỷ lục được thưởng thêm
Huy chương vàng20.000.00010.000.00010.000.0005.000.000
Huy chương bạc12.000.0006.000.0007.000.0004.000.000
Huy chương đồng8.000.0004.000.0005.000.0002.000.000

(Trường hợp vận động viên phá kỷ lục nhưng không đạt huy chương thì được hưởng 80% mức thưởng phá kỷ lục của Huy chương đồng)

b) Thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải cúp vô địch quốc gia, vô địch trẻ quốc gia: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tại các giải vô địch quốc gia hàng năm.

c) Thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải trẻ quốc gia và các giải thể thao cấp quốc gia khác: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tại các giải vô địch quốc gia.

d) Thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải phong trào và khu vực (trong nước): Mức thưởng bằng 30% mức thưởng tại các giải vô địch quốc gia.

e) Thưởng đối với vận động viên đạt thành tích tại các kỳ Đại hội Thể dục Thể thao cấp tỉnh và các giải thể thao cấp tỉnh hàng năm:

ĐVT: đồng

THÀNH TÍCHMỨC THƯỞNG
Đại hội TDTT cấp tỉnhGiải thể thao cấptỉnh hàng năm
Mức thưởngPhá kỷ lục được thưởng thêmMức thưởng
Huy chương vàng1.500.000800.0001.200.000
Huy chương bạc1.300.000500.0001.000.000
Huy chương đồng1.200.000300.000800.000
Giải Nhất toàn đoàn5.000.00000
Giải Nhì toàn đoàn4.000.00000
Giải Ba toàn đoàn3.000.00000

(Trường hợp vận động viên phá kỷ lục nhưng không đạt huy chương thì được hưởng 80% mức thưởng phá kỷ lục của Huy chương đồng)

2. Tiền Thưởng đối với những môn thể thao tập thể

Đối với các môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng cá nhân tương ứng đối với từng giải thể thao tại khoản 1 Điều này.

3. Tiền Thưởng đối với những môn thể thao đồng đội

Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được hưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ Giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng cá nhân tương ứng đối với từng giải thể thao tại khoản 1 Điều này.

4. Thưởng đối với huấn luyện viên

a) Đối với thi đấu cá nhân: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40%.

b) Đối với thi đấu tập thể: Các huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải. Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng được quy định theo mức sau:

Đối với các đội thuộc những môn có quy định dưới 04 VĐV tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 HLV. Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 04 đến 08 VĐV tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02

HLV. Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 09 đến 12 VĐV: Mức thưởng chung tính cho 03 HLV. Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 VĐV trở lên: Mức thưởng chung tính cho 04 HLV.

c) Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại điểm b khoản 4 Điều này nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

5. Đại hội, Hội thi thể thao, giải thể thao cấp quốc gia, khu vực, cấp tỉnh dành cho người khuyết tật: Mức chi tiền thưởng được áp dụng bằng mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.