vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 43/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/QĐ-UBND · 05/03/2025 Sửa đổi, bổ sung: 72/2024/QĐ-UBND · 11/10/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 14/09/2022 Hiệu lực 01/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế · 43/2022/QĐ-UBND
01/11/202472/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/08/202447/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/10/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế · 57/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Kế hoạch và Đầu tư được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thẩm định của Giám đốc Sở Nội vụ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.