vanban.org

Điều 6. Nâng bậc lương và các khoản phụ cấp khác — Quyết định 43/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/10/2025
Quảng Trị Ban hành 24/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nâng bậc lương và các khoản phụ cấp khác

1. Chủ tịch UBND tỉnh:

a) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên và các khoản phụ cấp theo lương đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng I (trường hợp nâng bậc lương trước thời hạn đối với diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thì thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy).

b) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên và các khoản phụ cấp theo lương đối với cán bộ, công chức, viên chức: Ban Thường vụ Tỉnh ủy trực tiếp quản lý (bao gồm trường hợp ủy quyền Thường trực Tỉnh ủy quản lý); Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp quản lý.

2. Giám đốc Sở Nội vụ thỏa thuận nâng bậc lương trước thời hạn đối với: công chức, viên chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng II; người làm việc tại Hội giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hưởng lương tương đương ngạch chuyên viên).

3. Người đứng đầu các sở và tương đương

a) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên và các khoản phụ cấp theo lương đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống, chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống (trường hợp nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức, người lao động giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng II hưởng lương tương đương ngạch chuyên viên chính sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ).

b) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý của: Chi cục trưởng và tương đương thuộc sở và tương đương; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng II hưởng lương tương đương ngạch chuyên viên chính (sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ).

4. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh

a) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên và các khoản phụ cấp theo lương đối với viên chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống, chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống (trường hợp nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức và người lao động giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng II hưởng lương tương đương ngạch chuyên viên chính sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ).

b) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp dưới giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hưởng lương tương đương ngạch chuyên viên chính (sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ).

5. Người đứng đầu các tổ chức Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh được giao chỉ tiêu biên chế

a) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên và các phụ cấp theo lương đối với người làm việc thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống, chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống (đối với nâng bậc lương trước thời hạn sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ).

b) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với người làm việc thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp dưới giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng II (sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ).

6. Chủ tịch UBND cấp huyện:

a) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên và các khoản phụ cấp theo lương đối với cán bộ, công chức, viên chức: diện Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy trực tiếp quản lý; Chủ tịch UBND cấp huyện trực tiếp quản lý giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống, chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống (trường hợp nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức, người lao động giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng II hưởng lương tương đương ngạch chuyên viên chính sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ).

b) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc huyện giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hưởng lương tương đương ngạch chuyên viên chính (sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ).

7. Chi cục trưởng và tương đương thuộc sở và tương đương quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên và các khoản phụ cấp theo lương đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống, chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống (trừ nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng II hưởng lương tương đương ngạch chuyên viên chính).

8. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc: Sở và tương đương; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh được giao chỉ tiêu biên chế; UBND cấp huyện quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên và các khoản phụ cấp theo lương đối với viên chức, người làm việc, người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống, chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống (trừ nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức, người làm việc giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng II hưởng lương tương đương ngạch chuyên viên chính).