vanban.org

Điều 9. Thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng — Quyết định 43/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2026 Thay thế: 11/2026/QĐ-UBND · 19/01/2026
Hà Nội Ban hành 02/12/2022 Hiệu lực 12/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác thành phố Hà Nội · 11/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hà Nội. · 43/2022/QĐ-UBND
12/12/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Về ban hành Quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức và giảng viên thỉnh giảng thuộc thành phố Hà Nội · 01/2014/QĐ-UBND
Quyết định 237/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 237/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

1. Cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chi phí đào tạo, bồi dưỡng và kinh phí hỗ trợ đào tạo (nếu có) theo quy định (sau đây gọi chung là kinh phí đào tạo, bồi dưỡng).

2. Hồ sơ thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

a) Công văn đề nghị thanh toán của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức;

b) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng của cấp có thẩm quyền và quyết định hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của UBND Thành phố (bản gốc hoặc bản sao công chứng đối với lần thanh toán thứ nhất và bản phô tô đối với lần thanh toán thứ hai trở đi).

c) Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp, bảng điểm (nếu có), đĩa mềm hoặc USB luận văn hoặc luận án tốt nghiệp khi thanh toán lần cuối cùng.

d) Bản gốc hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính.