vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 94/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định như sau: — Quyết định 43/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2026
Bình Định Ban hành 05/08/2022 Hiệu lực 10/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 94/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 4, mục III như sau:

"a) Bê tông hóa giao thông nông thôn:

* Ngân sách tỉnh:

- Hỗ trợ xi măng đến công trình để xây dựng đường giao thông nông thôn, với định mức:

TTLoại đườngThông số kỹ thuậtĐịnh mức hỗ trợ Xi măng/1Km (T)
Bn (m)Bm (m)dày (cm)Mác BTXM đá 2x4
1A6,53,520250198
2B5,03,018250153
3C4,02,51620097
4D4,02,01620078

- Đối với đường xã, trục chính xã với quy mô loại A, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 250 triệu đồng/Km đường.

- Đối với các tuyến đường giao thông nông thôn trung tâm xã đến các làng, thôn, bản các xã có đồng bào dân tộc thiểu số, địa hình bị chia cắt, phức tạp thuộc các huyện miền núi của tỉnh, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm, cụ thể:

+ Đối với quy mô loại A là 290 triệu đồng/Km đường;

+ Đối với quy mô loại B là 380 triệu đồng/Km đường;

+ Đối với quy mô loại C là 300 triệu đồng/Km đường;

+ Đối với quy mô loại D là 245 triệu đồng/Km đường.

* Phần kinh phí còn lại: Các địa phương tự cân đối t các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng hoàn thành công trình."

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 4, mục III như sau:

"b) Hỗ trợ xi măng để sửa chữa, mở rộng các tuyến đường giao thông nông thôn bị hư hỏng:

* Đối với ngân sách tỉnh: Hỗ trợ xi măng đến công trình để sửa chữa, mở rộng các tuyến đường huyện, đường xã và sửa chữa các tuyến đường giao thông nông thôn còn lại đạt quy mô loại A, B, cụ thể như sau:

- Đối với các tuyến đường huyện: Sửa chữa, mở rộng các tuyến đường huyện đạt bề rộng mặt đường Bm=5,5m, chiều dày 22cm, mác bê tông đạt 300 daN/cm2, đá 2x4.

+ Đối với các đoạn tuyến bị hư hỏng hoàn toàn mặt đường: định mức xi măng sử dụng 389 tấn/1km đường.

+ Đối với các đoạn tuyến đầu tư mở rộng kết hợp mặt đường cũ (Bm cũ = 3,0m) còn tốt tận dụng, định mức xi măng sử dụng 177 tấn/1km đường.

+ Đối với các đoạn tuyến đầu tư mở rộng kết hợp mặt đường cũ (Bm cũ = 3,5m) còn tốt tận dụng, định mức xi măng sử dụng 141 tấn/1km đường.

- Đối với các tuyến đường xã (đường trung tâm xã xuống thôn, liên xã, trục chính xã): Sửa chữa, mở rộng các tuyến đường xã đạt bề rộng mặt đường tối đa Bm=5,5m, chiều dày 20cm, mác bê tông đạt 300 daN/cm2, đá 2x4.

+ Đối với các đoạn tuyến bị hư hỏng hoàn toàn mặt đường: định mức xi măng sử dụng 354 tấn xi măng/1km đường.

+ Đối với các đoạn tuyến đầu tư mở rộng kết hợp mặt đường cũ (Bm cũ = 3,0m) còn tốt tận dụng, định mức xi măng sử dụng 161 tấn/1km đường.

+ Đối với các đoạn tuyến đầu tư m rộng kết hợp mặt đường cũ (Bm cũ = 3,5m) còn tốt tận dụng, định mức xi măng sử dụng 128 tấn/1km đường.

- Đối với các tuyến đường giao thông nông còn lại:

+ Đối với các đoạn tuyến đạt quy mô loại A, bề rộng mặt đường Bm=3,5m bị hư hỏng hoàn toàn, sửa chữa mặt đường bị hư hỏng đạt mác bê tông 250 daN/cm2, đá 2x4, chiều dày 20cm; định mức xi măng sử dụng 198 tấn/1km đường.

+ Đối với các đoạn tuyến đạt quy mô loại B, bề rộng mặt đường Bm=3,0m bị hư hỏng hoàn toàn, sửa chữa mặt đường bị hư hỏng đạt mác bê tông 250 daN/cm2, đá 2x4, chiều dày 18cm; định mức xi măng sử dụng 153 tấn/1km đường.

(Định mức xi măng nêu trên là tối đa cho 1Km đường tính theo thực tế từng đoạn tuyến trên tuyến đường bị hư hỏng, khối lượng cụ thể cho từng tuyến đường theo hồ sơ thiết kế của từng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

* Phần kinh phí còn lại: Các địa phương tự cân đối t các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng hoàn thành công trình."

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 mục III như sau:

"5. Dự kiến khối lượng thực hiện, lượng xi măng và giá trị hỗ trợ:

a) Bê tông hoá giao thông nông thôn:

TTLoại đườngQuy mô đầu tưSố Km đườngKhối lượng XM hỗ trợ (Tấn)
1Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyệnA32,1826.533
2Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấpB208,56133.063
3Đường ngõ, xómC875,06985.584
4Đường trục chính nội đồngD1018,62879.685
Tổng cộng2.134,440204.865

b) Hỗ trợ xi măng để sửa chữa, mở rộng các tuyến đường giao thông nông thôn bị hư hỏng:

TTLoại đườngTổng số Km đường cần được sửa chữa, mở rộng, giai đoạn 2021 - 2025 (Km)Khối lượng XM hỗ trợ (Tấn) 
1Sửa chữa kết hợp mở rộng đường huyện, đường xã đạt bề rộng mặt đường 5,5m77,6030.272
2Mở rộng đường huyện, đường xã đạt bề rộng mặt đường 5,5 m200,6072.385
3Sửa chữa đường giao thông nông thôn loại A89,3017.888
4Sửa chữa đường giao thông nông thôn loại B393,6060.360
Tổng cộng761,10180.905

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, mục III như sau:

"6. Tổng nguồn kinh phí tỉnh hỗ trợ:

- Kinh phí tỉnh hỗ trợ Chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn, giai đoạn 2021 – 2025 là 299,430 tỷ đồng.

- Kinh phí tỉnh hỗ trợ sửa chữa, m rộng các tuyến đường giao thông nông thôn bị hư hỏng là 241,760 tỷ đồng.

Tổng kinh phí tỉnh hỗ trợ là 541,19 tỷ đồng (bình quân, mỗi năm kinh phí tỉnh hỗ trợ là 108,238 tỷ đồng)."

5. Các nội dung khác không điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 94/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.