vanban.org

Điều 3. Tổ chức thực hiện — Quyết định 43/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025 Thay thế: 43/2025/QĐ-UBND · 22/09/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 12/08/2021 Hiệu lực 25/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định Phân cấp và quy định một số nội dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 2025 · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND Về việc ủy quyền cấp giấy phép xây dựng và quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 43/2021/QĐ-UBND
25/08/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 07/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 13/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Việc cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 102 Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020. Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi cấp công trình, thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng được xác định theo thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với cấp công trình sau điều chỉnh.

2. Việc thu hồi, hủy giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 101 Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 53 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng và yêu cầu đồng bộ của dự án theo quy định tại Khoản 5 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.

4. Trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án mà dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình cấp cao nhất có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại thuộc dự án.

5. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cơ quan và tổ chức có liên quan đến cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 104, Điều 105 Luật Xây dựng năm 2014.

6. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng và chủ đầu tư có trách nhiệm công khai giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

7. Người đề nghị cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 106 Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.