Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Việc cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 102 Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020. Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi cấp công trình, thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng được xác định theo thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với cấp công trình sau điều chỉnh.
2. Việc thu hồi, hủy giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 101 Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 53 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng và yêu cầu đồng bộ của dự án theo quy định tại Khoản 5 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
4. Trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án mà dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình cấp cao nhất có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại thuộc dự án.
5. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cơ quan và tổ chức có liên quan đến cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 104, Điều 105 Luật Xây dựng năm 2014.
6. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng và chủ đầu tư có trách nhiệm công khai giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
7. Người đề nghị cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 106 Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.