Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải
1. Lãnh đạo sở gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc
a) Giám đốc Sở Giao thông vận tải là người đứng đầu Sở Giao thông vận tải, là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở Giao thông vận tải và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao.
b) Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải là người giúp Giám đốc Sở Giao thông vận tải phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của cơ quan Sở, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở Giao thông vận tải.
2. Cơ cấu tổ chức các phòng, đơn vị của Sở Giao thông vận tải gồm:
2.1. Các đơn vị tham mưu tổng hợp, phòng chuyên môn thuộc Sở Giao thông vận tải:
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông;
đ) Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái;
e) Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông.
2.2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải:
a) Ban quản lý Bảo trì đường bộ;
b) Trung tâm Sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
3. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, Thanh tra, phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giao thông vận tải và theo quy định của pháp luật; đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền. Căn cứ các quy định của pháp luật, Giám đốc Sở ban hành quy chế làm việc của Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy chế đó.