Điều 15. Hỗ trợ khác
1. Khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư hiện hữu (trừ
các trường hợp có nguồn gốc được giao, chia đất nông nghiệp khi thực hiện các
Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993, số
85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999, số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm
1994, số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999, số 181/2004/NĐ-CP
ngày 29 tháng 10 năm 2004; các Quyết định của UBND tỉnh Nam Định: số 115-
QĐ/UB ngày 15 tháng 2 năm 1992, số 376/QĐ-UB ngày 8/5/1993, số 990/QĐ-
UB ngày 28 tháng 9 năm 1995; các trường hợp có nguồn gốc là đất nông nghiệp
của các hộ nông dân cá thể trước đây không góp vào hợp tác xã) thì ngoài các
khoản bồi thường, hỗ trợ theo quy định thì còn được hỗ trợ như sau:
a) Đối với diện tích đất nông nghiệp trong cùng thửa với đất ở hoặc diện
tích đất nông nghiệp có nguồn gốc trong cùng thửa với đất ở mà không được
công nhận là đất ở, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ
điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ 60% giá đất ở
cùng khu vực, vị trí theo giá đất cụ thể do cấp có thẩm quyền quyết định tại
thời điểm thu hồi đất;
b) Đối với diện tích đất nông nghiệp không cùng thửa với đất ở mà không
được công nhận là đất ở, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ 40% giá đất
ở cùng khu vực, vị trí theo giá đất cụ thể do cấp có thẩm quyền quyết định tại
thời điểm thu hồi đất.
Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trong việc xác định đối tượng, vị trí, diện tích, loại đất, nguồn gốc sử dụng đất quy định tại khoản này
2. Trường hợp hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi nhà ở, đất ở là hộ gia đình có đối tượng đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; hộ gia đình nghèo, cận nghèo; hộ gia đình có đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng (theo xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) thì được hỗ trợ thêm với các mức như sau:
a) Hộ gia đình có đối tượng đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng không quá: 5.000.000 đồng/hộ.
b) Hộ gia đình có đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng và Hộ gia đình nghèo trong năm hiện hành, mức hỗ trợ không quá: 3.000.000 đồng/hộ.
c) Hộ gia đình cận nghèo trong năm hiện hành và các đối tượng hưởng chính sách xã hội khác, mức hỗ trợ không quá 2.000.000 đồng/hộ.
d) Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều người thuộc diện được hưởng một trong các mức hỗ trợ trên thì hộ gia đình chỉ được tính hỗ trợ một lần theo mức cao nhất.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai năm 2013 thì được xem xét hỗ trợ cho phù hợp, mức hỗ trợ tối đa không quá 50% giá đất bồi thường.
4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau:
| Diện tích đất nông nghiệp hộ bị thu hồi | Mức hỗ trợ (khẩu/tháng) | Thời gian hỗ trợ (tháng) | |
| Hộ không phải di chuyển chỗ ở | Hộ phải di chuyển chỗ ở | ||
| Từ 10% đến dưới 20% | Số tiền tương đương 30 kg gạo tẻ thường | 02 | 04 |
| Từ 20% đến dưới 30% | Số tiền tương đương 30 kg gạo tẻ thường | 03 | 06 |
Giá gạo được tính theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ, do Sở Tài chính công bố hàng tháng.
5. Ngoài các hỗ trợ quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, trong trường hợp cần thiết Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất cho người có đất bị thu hồi, mức hỗ trợ tối đa không quá 02 lần mức hỗ trợ tại Điều 9 Quy định này.