Điều 4. Tiêu chí và cách tính điểm phân loại thôn, tổ dân phố
1. Đối với thôn:
1.1. Tiêu chí quy mô số hộ gia đình: Tối đa 60 điểm.
a) Thôn ở khu vực đồng bằng có từ 200 hộ trở xuống được tính 30 điểm; trường hợp trên 200 hộ, cứ tăng thêm 10 hộ thì được tính thêm 06 điểm, nhưng tối đa không quá 60 điểm.
b) Thôn ở khu vực miền núi có từ 100 hộ trở xuống được tính 30 điểm; trường hợp trên 100 hộ, cứ tăng thêm 10 hộ thì được tính thêm 06 điểm, nhưng tối đa không quá 60 điểm.
1.2. Tiêu chí diện tích: Tối đa 25 điểm.
a) Thôn ở khu vực đồng bằng có diện tích từ 50 ha trở xuống được tính 15 điểm; trường hợp trên 50 ha, cứ tăng thêm 10 ha thì được tính thêm 01 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
b) Thôn ở khu vực miền núi có từ 150 ha trở xuống được tính 15 điểm; trường hợp trên 150 ha, cứ tăng thêm 30 ha thì được tính thêm 01 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
1.3. Tiêu chí đặc thù: Tối đa 15 điểm.
a) Thôn thuộc khu vực đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư chương trình 135; thôn thuộc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển được tính 05 điểm.
b) Thôn thuộc xã có đường biên giới đất liền; thuộc xã có đường biên giới biển; thuộc xã an toàn khu được tính 05 điểm.
c) Thôn thuộc xã khu vực I miền núi được tính 01 điểm; thuộc xã khu vực II miền núi được tính 03 điểm; thuộc xã khu vực III miền núi được tính 05 điểm.
2. Đối với tổ dân phố thuộc các phường của thành phố, thị xã và thị trấn thuộc của các huyện đồng bằng ven biển:
2.1. Tiêu chí quy mô số hộ gia đình: Tối đa 85 điểm.
Tổ dân phố có từ 250 hộ trở xuống được tính 50 điểm; trường hợp trên 250 hộ, cứ tăng thêm 10 hộ thì được tính thêm 05 điểm, nhưng tối đa không quá 85 điểm.
2.2. Tiêu chí đặc thù: Tối đa 15 điểm.
a) Tổ dân phố thuộc phường, thị trấn có đường biên giới biển; thuộc phường, thị trấn an toàn khu được tính 05 điểm.
b) Tổ dân phố thuộc phường, thị trấn khu vực I miền núi được tính 01 điểm; thuộc phường, thị trấn khu vực II miền núi được tính 03 điểm; thuộc phường, thị trấn khu vực III miền núi được tính 05 điểm.
c) Tổ dân phố thuộc thị trấn được tính 03 điểm; thuộc phường tính 05 điểm.
3. Đối với tổ dân phố thuộc các thị trấn của các huyện miền núi:
3.1. Tiêu chí quy mô số hộ gia đình: Tối đa 60 điểm.
Tổ dân phố có từ 150 hộ trở xuống được tính 30 điểm; trường hợp trên 150 hộ, cứ tăng thêm 10 hộ thì được tính thêm 06 điểm, nhưng tối đa không quá 60 điểm.
3.2. Tiêu chí diện tích:
Tổ dân phố có từ 50 ha trở xuống được tính 15 điểm; trường hợp trên 50 ha, cứ tăng thêm 10 ha thì được tính thêm 01 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
3.3. Tiêu chí đặc thù: Tối đa 15 điểm.
a) Tổ dân phố thuộc thị trấn có đường biên giới đất liền; thuộc thị trấn an toàn khu được tính 10 điểm.
b) Tổ dân phố thuộc thị trấn khu vực I miền núi được tính 01 điểm; thuộc thị trấn khu vực II miền núi được tính 03 điểm; thuộc thị trấn khu vực III miền núi được tính 05 điểm.