vanban.org

Điều 5. Cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi — Quyết định 43/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 09/10/2019 Hiệu lực 20/10/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi

1. Xác lập hành lang, cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi.

Các tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm thực hiện việc xác lập hành lang bảo vệ công trình, cắm mốc chỉ giới hoặc hàng rào bảo vệ đối với từng công trình, cụ thể.

a) Đối với các công trình thủy lợi đã được đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng trước khi Quyết định này có hiệu lực:

Trường hợp chưa cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình thì phải tiến hành rà soát, xác định cụ thể từng công trình để có kế hoạch cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Kinh phí cắm mốc được lấy từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác và nguồn hợp pháp khác.

Trường hợp đã được cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình theo Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và quy định của UBND tỉnh đã đảm bảo an toàn thì giữ nguyên phạm vi bảo vệ đã được phê duyệt. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh cho phù hợp theo quy định tại Quyết định này thì cần rà soát để đảm bảo việc điều chỉnh không làm phát sinh các chi phí và đền bù giải phóng mặt bằng.

b) Đối với các công trình thủy lợi được xây dựng mới sau khi Quyết định này có hiệu lực, chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ và bàn giao cho tổ chức, cá nhân được giao quản lý khai thác, đồng thời thực hiện việc bàn giao công trình sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng. Kinh phí cắm mốc được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.

c) Đối với công trình triển khai duy tu sửa chữa, nâng cấp mà sử dụng kinh phí bồi thường cho công trình, sau khi hoàn thành phải tiến hành cắm mốc chỉ giới bảo vệ để không bị lấn chiếm. Đồng thời phải tiến hành xác định diện tích đất còn lại và thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thực tế. Kinh phí cắm mốc được tính trong tổng mức đầu tư duy tu sửa chữa, nâng cấp.

d) Khi xác lập hành lang, cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi trong trường họp bị chồng lấn với hành lang bảo vệ công trình khác thì cần có sự tham gia của đơn vị quản lý khai thác công trình đó.

đ) Đối với các công trình đã được cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi hoặc mốc hành lang bảo vệ nguồn nước thì sử dụng hệ thống mốc đã được cắm để làm mốc tham chiếu và không được cắm mới.

2. Nguyên tắc áp dụng cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi.

a) Việc cắm mốc chỉ giới phải căn cứ vào phạm vi bảo vệ, hiện trạng công trình và yêu cầu quản lý.

b) Trường hợp không thể cắm mốc chỉ giới theo quy định thì dùng mốc tham chiếu để thay thế.

c) Trường hợp mốc chỉ giới cần cắm trùng với mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc mốc của công trình khác đã được cắm trước đó thì coi mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc mốc của công trình khác là mốc tham chiếu.

3. Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới.

a) Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 200.000 m3 trở lên hoặc đập có chiều cao từ 05 m trở lên.

b) Lòng hồ chứa nước có dung tích từ 200.000 m3 trở lên.

c) Kênh có lưu lượng từ 0,2 m3/s trở lên hoặc chiều rộng đáy kênh từ 0,5 m trở lên.

d) Cống có tổng chiều rộng thoát nước từ 5,0 m trở lên.

đ) Tất cả các công trình trạm bơm.

e) Đập dâng từ cấp IV trở lên.

f) Tràn xả lũ nằm ngoài phạm vi thân đập.

4. Khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

a) Đối với đập quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 100 m; trường hợp đập gần khu đô thị, dân cư tập trung là 50 m.

b) Đối với lòng hồ chứa nước quy định tại điểm b, khoản 3 Điều này, căn cứ địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 200 m; khu vực lòng hồ có độ dốc lớn hoặc không có dân cư sinh sống khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 500 m. Mốc chỉ giới lòng hồ được cắm theo đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập hoặc bằng cao trình đỉnh tường chắn sóng (nếu có).

c) Đối với kênh quy định tại điểm c, khoản 3 Điều này, căn cứ vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách hai mốc liền nhau là 200 m; trường hợp kênh ở khu vực đô thị, khu dân cư tập trung khoảng cách hai mốc liền nhau là 100 m. Tại các điểm chuyển hướng của đường chỉ giới phải có mốc.

d) Đối với cống quy định tại điểm d, khoản 3 Điều này, căn cứ vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 20 m. Tại các điểm góc của đường chỉ giới phải có mốc.

đ) Đối với trạm bơm quy định tại điểm đ, khoản 3 Điều này, trường hợp chưa xây dựng được hàng rào bảo vệ thì cắm mốc tại các điểm góc theo phạm vi đất được thu hồi; trường hợp đã xây hàng rào bảo vệ thì không cần cắm mốc.

e) Đối với đập dâng quy định tại điểm e, khoản 3 Điều này, căn cứ vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 20 m. Tại các điểm góc của đường chỉ giới phải có mốc.

f) Đối với tràn xả lũ quy định tại điểm f, khoản 3 Điều này, căn cứ vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 20 m. Tại các điểm góc của đường chỉ giới phải có mốc.

5. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.