Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Triển khai, thực hiện các nội dung chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại khoản 2, Điều 8, Chương III, Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015 và Ban hành các văn bản hướng dẫn các huyện, thành phố thực hiện các nội dung tại Quy định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh.
c) Giao đơn vị liên quan tổ chức mua bình chứa nitơ lỏng dùng cho vận chuyển ni tơ và bảo quản tinh gia súc để cung ứng cho các huyện; phối hợp với các đơn vị chuyên môn đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc.
d) Chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thành phố tổng hợp nhu cầu kinh phí đề nghị hỗ trợ hằng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
e) Chỉ đạo Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi phối hợp với UBND cấp huyện kiểm tra, giám sát việc cung ứng lợn đực giống, bò đực giống, trâu đực giống, gà, vịt giống bố mẹ hậu bị; tinh lợn; bình ni tơ; tổ chức đào tạo, tập huấn phối giống nhân tạo gia súc theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt hằng năm.
g) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố hằng năm kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh, gửi UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh cân đối khả năng đáp ứng của nguồn lực địa phương, bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ theo kế hoạch vốn hằng năm.
b) Hằng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT để xem xét hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định; hướng dẫn việc thanh quyết toán theo quy định.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, thẩm định đơn giá của các loại vật tư, con giống, sản phẩm hàng hóa được hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. UBND các huyện, thành phố
a) Chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai, phổ biến rộng rãi Quy định này đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn để thực hiện;
b) Chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức điều tra (đến từng thôn, bản), lập kế hoạch hỗ trợ hàng năm, tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện. UBND cấp huyện tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét hỗ trợ.
c) Chủ trì thực hiện các nội dung hỗ trợ về trâu đực giống, bò đực giống, lợn đực giống, gà vịt giống bố mẹ hậu bị, tinh lợn; bình chứa nitơ lỏng; Hỗ trợ xây dựng hầm Biogas và làm đệm lót sinh học trên địa bàn huyện đảm bảo đúng đối tượng, công khai danh sách các đối tượng được hưởng đến từng thôn, xã, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chính sách tại địa phương.
d) Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hàng năm; nghiệm thu, thanh lí các hạng mục hỗ trợ trên địa bàn theo qui định.
e) Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo phụ lục số 1, 2, 3a, 3b, 4 và 5 ban hành kèm theo Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định về Cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020.
4. Trách nhiệm của UBND cấp xã
a) Tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi Quy định này để các đối tượng hưởng chính sách trên địa bàn biết và thực hiện.
b) Xác nhận các thủ tục theo quy định về đối tượng, nhu cầu đăng ký hỗ trợ, các hạng mục hỗ trợ đã hoàn thành và công khai danh sách các đối tượng được hưởng hỗ trợ đến từng thôn, xóm.
c) Thực hiện kiểm tra giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ trên địa bàn đảm bảo theo quy định; báo cáo những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện tại cơ sở cho UBND cấp huyện, thành phố kịp thời tháo gỡ.
d) Tổng hợp các đối tượng đăng ký hưởng hỗ trợ hằng năm trên địa bàn, báo cáo UBND huyện, thành phố làm căn cứ xây dựng kế hoạch; báo cáo kết quả triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ về UBND cấp huyện, thành phố theo quy định (theo mẫu báo cáo do UBND cấp huyện, thành phố quy định).
5. Trách nhiệm của hộ chăn nuôi
a) Chăn nuôi bảo đảm vệ sinh an toàn dịch bệnh, vận hành hầm Biogas, sử dụng đệm lót sinh học bảo vệ môi trường gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
b) Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với lợn và 48 tháng đối với trâu, bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh. Chịu sự quản lý của các cơ quan chuyên môn về công tác giám định, bình tuyển được giống hàng năm theo quy định.
c) Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà nước, UBND tỉnh và hướng dẫn của các cơ quan chuyên ngành địa phương.