vanban.org

Điều 5. Cách tính giá thuê nhà ở công vụ — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2024 Thay thế: 94/2024/QĐ-UBND · 28/10/2024
Hồ Chí Minh Ban hành 09/11/2018 Hiệu lực 19/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 03/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 94/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 94/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Về ban hành giá cho thuê nhà ở công vụ do thành phố Hồ Chí Minh quản lý. · 43/2018/QĐ-UBND
28/10/202494/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/11/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cách tính giá thuê nhà ở công vụ

Trường hợp nhà ở công vụ được bố trí sử dụng cho nhiều cá nhân thì giá thuê được tính như sau:

1. Trường hợp có 01 (một) cá nhân sử dụng độc lập: Áp dụng nguyên giá thuê nhà ở công vụ theo loại tương ứng.

2. Trường hợp có nhiều cá nhân sử dụng theo công suất quy định của từng loại nhà ở công vụ: Lấy tiền thuê nhà ở công vụ phải trả theo quy định chia đều cho số lượng cá nhân (theo công suất quy định) được bố trí cùng ở.