vanban.org

Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của UBND tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 51/2019/QĐ-UBND · 05/12/2019
Cao Bằng Ban hành 20/12/2018 Hiệu lực 31/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của UBND tỉnh Cao Bằng · 43/2018/QĐ-UBND
15/12/201951/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 31/12/2018Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/09/2020 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43 /2018/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 20 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của UBND tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Căn cứ Thông tư số 45/2018/Tt-BTC ngày 7/5/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 253/HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2018;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của UBND tỉnh:

1. Khoản 6 Điều 3 được bổ sung như sau:

“Máy móc, thiết bị chuyên dùng ngành Tài chính (Phụ lục 06a)”.

2. Khoản 7 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Máy móc, thiết bị chuyên dùng ngành Giáo dục và Đào tạo (Phụ lục 07a)”.

3. Khoản 9 Điều 3 được bổ sung như sau:

“Máy móc, thiết bị chuyên dùng ngành Y tế (Phụ lục 09a)”.

Sửa đổi bởi 51/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 15/12/2019

Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Máy móc, thiết bị chuyên dùng Huyện, Thành phố (Phụ lục 12b)”.

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

Những nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 của UBND tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Giám đốc Ban quản lý dự án, đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân có liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này chịu trách nhiệm thi hành./.

Phụ lục 06a

Máy móc, thiết bị chuyên dụng ngành tài chính

(Kèm theo Quyết định số 43 /2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Cao Bằng)

STTTên máy móc, thiết bị chuyên dùngĐơn vị tínhSố lượngGhi chú
12345
ISở Tài chính
Máy chủ dữ liệuChiếc01
IIPhòng Tài chính - Kế hoạch
Máy chủ dữ liệuChiếc01
Phụ lục 07a

Máy móc, thiết bị chuyên dụng ngành giáo dục và đào tạo

MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DỤNG NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Cao Bằng)

STTTên máy móc, thiết bị chuyên dùngĐơn vị tínhSố lượngGhi chú
12345
PHẦN I: SỬA ĐỔI
ASở Giáo dục và Đào tạo
VTrường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh
4Phòng học tin học cấp trung học phổ thông gồm: Máy tính giáo viên, máy tính học sinh, bàn ghế, có nối mạng Internet và các thiết bị mạng, thiết bị ứng dụng CNTT, thiết bị khác của phòng học tin học (Tùy theo diện tích phòng tin học bố trí số lượng máy phù hợp, tối thiểu 22 máy tính học sinh/01 phòng. Theo quy định không quá 45 học sinh/lớp)Phòng/trườngTối thiểu 01 phòng
VITrường PTDT Nội trú, trường PTDT Bán trú
5Phòng học tin học cấp tiểu học gồm: Máy tính giáo viên, máy tính học sinh, bàn ghế, có nối mạng Internet và các thiết bị mạng, thiết bị ứng dụng CNTT, thiết bị khác của phòng học tin học (Tùy theo diện tích phòng tin học bố trí số lượng máy phù hợp, tối thiểu 18 máy tính học sinh/01 phòng. Theo quy định không quá 35 học sinh/lớp)Phòng/trườngTối thiểu 01 phòng
6Phòng học tin học cấp trung học cơ sở gồm: Máy tính giáo viên, máy tính học sinh, bàn ghế, có nối mạng Internet và các thiết bị mạng, thiết bị ứng dụng CNTT, thiết bị khác của phòng học tin học (Tùy theo diện tích phòng tin học bố trí số lượng máy phù hợp, tối thiểu 22 máy tính học sinh/01 phòng. Theo quy định không quá 45 học sinh/lớp)Phòng/trườngTối thiểu 01 phòng
VIITrường Trung học phổ thông
4Phòng học tin học cấp trung học cơ sở gồm: Máy tính giáo viên, máy tính học sinh, bàn ghế, có nối mạng Internet và các thiết bị mạng, thiết bị ứng dụng CNTT, thiết bị khác của phòng học tin học (Tùy theo diện tích phòng tin học bố trí số lượng máy phù hợp, tối thiểu 22 máy tính học sinh/01 phòng. Theo quy định không quá 45 học sinh/lớp)Phòng/trườngTối thiểu 01 phòng
BPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
IKhối Mầm non
11Bạt (hoặc Dù) che ngoài trờiCái/trường03
IIKhối Tiểu học
21Phòng học tin học cấp tiểu học gồm: Máy tính giáo viên, máy tính học sinh, bàn ghế, có nối mạng Internet và các thiết bị mạng, thiết bị ứng dụng CNTT, thiết bị khác của phòng học tin học (Tùy theo diện tích phòng tin học bố trí số lượng máy phù hợp, tối thiểu 18 máy tính học sinh/01 phòng. Theo quy định không quá 35 học sinh/lớp)Phòng/trườngTối thiểu 01 phòng
IIIKhối Trung học cơ sở
STTTên máy móc, thiết bị chuyên dùngĐơn vị tínhSố lượngGhi chú
25Phòng học tin học cấp trung học cơ sở gồm: Máy tính giáo viên, máy tính học sinh, bàn ghế, có nối mạng Internet và các thiết bị mạng, thiết bị ứng dụng CNTT, thiết bị khác của phòng học tin học (Tùy theo diện tích phòng tin học bố trí số lượng máy phù hợp, tối thiểu 22 máy tính học sinh/01 phòng. Theo quy định không quá 45 học sinh/lớp)Phòng/trườngTối thiểu 01 phòng
PHẦN II: BỔ SUNG
BPhòng Giáo dục và Đào tạo
IKhối Tiểu học
1Xe đạp vận động đơnBộ/trường01
2Xe đạp đôi kết hợp tayBộ/trường01
3Xe đạp tĩnhBộ/trường01
4Máy tay chèoBộ/trường01
5Máy lắcBộ/trường01
6Khu vận động thể chất loại 1Bộ/trường01
IIKhối Trung học cơ sở
1Xe đạp vận động đơnBộ/trường01
2Xe đạp đôi kết hợp tayBộ/trường01
3Xe đạp tĩnhBộ/trường01
4Máy tay chèoBộ/trường01
5Máy lắcBộ/trường01
6Khu vận động thể chất loại 1Bộ/trường01
Phụ lục 09a

Máy móc, thiết bị chuyên dụng ngành y tế

MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DỤNG NGÀNH Y TẾ

(Kèm theo Quyết định số 43 /2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Cao Bằng)

STTTên máy móc, thiết bị chuyên dùngĐơn vị tínhSố lượngGhi chú
12345
ILĩnh vực phòng chống HIV/AIDS (cho các đơn vị) theo Kế hoạch số 464/KH-UBND ngày 07/3/2018 của UBND tỉnh Cao Bằng
1Bơm định liều loại 0.5-5mlCái10
2Bộ giá đỡ giữ bơm định liềuBộ10
IILĩnh vực y tế dự phòng (bảo quản và vận chuyển vắc xin tiêm chủng mở rộng) cho Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, 13 TTYT huyện, TP, 199 trạm y tế xã, phường, thị trấn và 15 điểm tiêm chủng trong bệnh viện theo ý kiến của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
1Tủ lạnh dương dung tích 126,5 lítCái32
2Tủ lạnh dương dung tích ≤ 100 lítCái214
3Tủ lạnh âm dung tích 126,5 lítCái15
4Tủ làm đông băng bình tích lạnhCái15
5Hòm lạnh dung tích 20 lítCái98
IIITrang thiết bị cho các trạm y tế xã để ứng dụng Công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế (01 hệ thống bao gồm: Máy tính để bàn; máy in; bộ lưu điện; thiết bị ngoại vi, phần mềm,...)Hệ thống398
IVVăn phòng Sở Y tế
1Máy chiếu sony + màn (Cấu hình cao)Bộ01
2Camera KBVISON full HDBộ01
Phụ lục 12a

Máy móc, thiết bị chuyên dụng huyện, thành phố

MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DỤNG HUYỆN, THÀNH PHỐ

(Kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Cao Bằng)

STTĐƠN VỊ, CHỨNG LOẠIĐơn vị tínhSố lượngGhi chú
12345
IXCác xã, thị trấn
a)Thiết bị người cao tuổi
1Thiết bị tập xoay eoChiếc05
2Thiết bị tập tay, vai đôiChiếc05
3Thiết bị đi bộ trên khôngChiếc05
4Thiết bị tập lưng eoChiếc05
5Thiết bị tập đạp chân đơnChiếc05
6Thiết bị đi bộ lắc tayChiếc05
7Thiết bị đi bộChiếc05
8Thiết bị tập lưng bụngChiếc05
b)Thiết bị vui chơi trẻ em
1Bộ đồ chơi thể chất liên hoànBộ05
2Nhà chơi cầu trượtBộ05
3Bộ xà đu thể lựcBộ05
4Bộ vận độngBộ05
5Bộ thang leo ngoài trờiChiếc05
6Xích đu ghế képChiếc05
7Thang leoChiếc05
8Thang leo thể dục 4 phíaChiếc05
9Cổng chuiChiếc05
10Bộ thang leo và cầu trượtBộ05
11Cầu thăng bằng cố địnhChiếc05
12Bập bênh đòn đơn 4 chỗChiếc05
13Con nhúnCon05

Ghi chú: Đối với nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu và nguồn kinh phí hợp pháp khác Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch thực hiện mua sắm thiết bị cho các xã, thuộc huyện, thành phố trên phạm vi tỉnh Cao Bằng và chịu trách nhiệm về địa điểm, danh mục mua sắm đảm bảo không trùng lặp với các địa điểm, danh mục mua sắm của cấp huyện, thành phố.

Mục lục Bấm để đi tới điều