Điều 4. Tiêu chuẩn
1. Là đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.
2. Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác;
b) Giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên;
c) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 trở lên khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
d) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.
3. Về tuổi bổ nhiệm
a) Đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tư pháp tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.
b) Đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi đối với cả nam và nữ.
c) Trường hợp công chức, viên chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo, sau một thời gian công tác nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu.
4. Về thời gian công tác
Công chức, viên chức được bổ nhiệm lần đầu vào các chức danh từ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tư pháp, Phó Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện trở lên phải có thời gian công tác đủ 3 (ba) năm trở lên tính từ ngày vào biên chế chính thức.