vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 43/2016/QĐ-UBND

Trà Vinh Ban hành 20/10/2016 Hiệu lực 31/10/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh · 43/2016/QĐ-UBND
01/08/201822/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 31/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 1335/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh 2009 · 1335/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải:

a) Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở Giao thông vận tải là người đứng đầu Sở Giao thông vận tải, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở Giao thông vận tải; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định;

c) Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải là người giúp Giám đốc Sở Giao thông vận tải chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giao thông vận tải và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở Giao thông vận tải vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải được Giám đốc Sở Giao thông vận tải ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở Giao thông vận tải;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 22/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/08/2018

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giao thông vận tải:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra Sở;

c) Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái;

d) Phòng Kế hoạch - Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông.

3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải:

a) Trung tâm Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ giao thông vận tải;

b) Ban Quản lý bến xe khách;

c) Đoạn Quản lý giao thông thuỷ bộ;

d) Cảng vụ Đường thuỷ nội địa.

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Việc tăng số lượng phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải không làm tăng biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Giao thông vận tải theo đúng quy định hiện hành.