Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2016. — Quyết định 43/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 2016 - 2021.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2016.
Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉn h
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 7. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 8. Các loại Chương trình công tác
Điều 9. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 10. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 11. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 12. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 13. Khách mời dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 14. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 1. 6 . Thông tin về kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
Điều 17. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình
Điều 19. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Điều 20. Tổ chức các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
Điều 21. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 22. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 23. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Điều 24. Quy định về việc ký văn bản
Điều 25. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 26. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 27. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 28. Phạm vi kiểm tra
Điều 29. Phương thức kiểm tra
Điều 30. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 31. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
Điều 32. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 33. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 34. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 35. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 36. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 37. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 38. Tổ chức tiếp công dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 39. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 40. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
Điều 41. Truyền thông tin trên mạng tin học
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy