vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm chung — Quyết định 43/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2019 Thay thế: 26/2019/QĐ-UBND · 13/05/2019
Hà Tĩnh Ban hành 22/09/2016 Hiệu lực 02/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh với các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã trong lĩnh vực hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 26/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng UBND tỉnh với các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã trong lĩnh vực hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 43/2016/QĐ-UBND
25/05/201926/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm chung

1. Các đơn vị liên quan phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thông qua Trung tâm Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và Xúc tiến đầu tư (sau đây gọi tắt là Trung tâm) để thực hiện các nội dung cần phối hợp quy định tại Điều 5 Quy chế này.

2. Các đơn vị xử lý các hồ sơ cho doanh nghiệp, nhà đầu tư do Trung tâm chuyển đến theo thẩm quyền, chuyển kết quả cho Trung tâm theo thời gian quy định để trả cho doanh nghiệp. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính được tính từ khi các đơn vị nhận hồ sơ từ Trung tâm đến khi chuyển kết quả cho Trung tâm.

3. Trung tâm là đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án, chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính và trả kết quả kịp thời cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp về các thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm chỉ kiểm tra thành phần và số lượng hồ sơ; bộ phận xử lý của các đơn vị có trách nhiệm kiểm tra nội dung hồ sơ; trường hợp cần yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì đơn vị chủ trì thông báo một lần bằng văn bản cho Trung tâm về toàn bộ các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với mỗi bộ hồ sơ để Trung tâm hướng dẫn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư. Thông báo phải nêu rõ yêu cầu sửa đổi bổ sung và lý do của việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

4. Các đơn vị liên quan phối hợp với đơn vị chủ trì, cho ý kiến thẩm định bằng văn bản về hồ sơ của doanh nghiệp, nhà đầu tư (nếu được yêu cầu), đồng thời gửi một bản về Trung tâm để theo dõi (thời gian gửi được tính theo thời gian Trung tâm nhận được Văn bản điện tử; trường hợp các đơn vị không gửi bản điện tử và nếu bản giấy đến chậm so với thời gian quy định thì các đơn vị phải chịu trách nhiệm về khoảng thời gian chậm trễ đó). Nếu đơn vị chủ trì tổ chức họp để lấy ý kiến của các đơn vị liên quan thì mời Trung tâm tham dự để biết và theo dõi.

5. Các đơn vị có liên quan cung cấp bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyền của đơn vị mình và hướng dẫn để Trung tâm làm căn cứ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với các dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; cung cấp cho Trung tâm các thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và xúc tiến đầu tư định kỳ hoặc theo yêu cầu; cung cấp các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ sản xuất kinh doanh; thông tin các dự án kêu gọi đầu tư thuộc lĩnh vực của ngành quản lý để xây dựng tài liệu kêu gọi đầu tư và cung cấp cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.

6. Các đơn vị liên quan xử lý các kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp kịp thời, đúng quy định; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Văn phòng UBND tỉnh (qua Trung tâm) để xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh. Kết quả xử lý gửi cho Trung tâm để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.